100 bài tập peptit mới nhất

9:51 03/01/2024

Peptit và protein là những hợp chất quan trọng trong lĩnh vực hóa học, sinh học và y học. Để hiểu rõ hơn về các kiến thức liên quan đến peptit và protein, việc luyện tập giải bài tập là vô cùng cần thiết. Hiểu được nhu cầu của các bạn học sinh, BTEC FPT đã tổng hợp và biên soạn bộ 100 bài tập peptit mới nhất. Bộ bài tập này bao gồm các dạng bài tập peptit cơ bản và nâng cao, giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. 

Các dạng bài tập Peptit
Các dạng bài tập Peptit

Các dạng bài tập peptit 

Dạng 1: Phản ứng tạo peptit

Phản ứng tạo peptit là phản ứng giữa nhóm amin (-NH2) của một amino axit với nhóm carboxyl (-COOH) của amino axit khác, giải phóng một phân tử nước.

Công thức chung của phản ứng tạo peptit:

R1-NH2 + R2-COOH → R1-NH-C-O-R2 + H2O

Ví dụ: Phản ứng giữa amino axit alanin (Ala) và amino axit glutamic (Glu) tạo ra đipeptit alanyl-glutamic (Ala-Glu):

CH3-CH(NH2)-COOH + HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH → CH3-CH(NH-C-O-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH + H2O

Phương pháp giải:

  • Xác định số lượng amino axit tham gia phản ứng dựa vào số liên kết peptit trong peptit cần tạo thành.
  • Xác định vị trí của các amino axit trong peptit dựa vào tính chất hóa học của các nhóm chức.

👉 Xem thêm: Đề thi thpt quốc gia 2024 môn hóa mới nhất
👉 Xem thêm: Bộ 30 đề thi thử thpt quốc gia 2024 môn hóa mới nhất
👉 Xem thêm: Cấu trúc đề thi thpt quốc gia 2024 môn hóa chính xác
👉 Xem thêm: Tài liệu ôn thi thpt quốc gia 2024 môn hóa mới nhất  

Dạng 2: Thủy phân peptit

Thủy phân peptit là phản ứng phân cắt peptit thành các amino axit. Thủy phân peptit có thể xảy ra dưới tác dụng của axit, bazơ hoặc enzim.

Có hai dạng thủy phân peptit:

  • Thủy phân hoàn toàn: Peptit được phân cắt hoàn toàn thành các amino axit.
  • Thủy phân không hoàn toàn: Peptit được phân cắt thành các peptit ngắn hơn.

Phương pháp giải:

  • Xác định môi trường phản ứng (axit, bazơ hoặc enzim) để xác định sản phẩm thủy phân.
  • Xác định số lượng amino axit trong peptit cần tạo thành dựa vào số liên kết peptit trong peptit ban đầu.
  • Xác định cấu tạo của peptit ban đầu dựa vào tính chất hóa học của các nhóm chức.

Dạng 3: Nhận biết amin, amino axit, peptit - protein

Có nhiều phương pháp để nhận biết amin, amino axit, peptit - protein. Một số phương pháp thường gặp như:

  • Phương pháp dựa vào tính chất hóa học của các nhóm chức:
  • Amin: Nhận biết bằng phản ứng với Cu(OH)2 (xuất hiện màu tím).
  • Amino axit: Nhận biết bằng phản ứng với Cu(OH)2 (xuất hiện màu tím), phản ứng với NaOH (tạo dung dịch bazơ).
  • Peptit - protein: Nhận biết bằng phản ứng với Cu(OH)2 (xuất hiện màu tím).
  • Phương pháp dựa vào tính chất vật lý:
  • Amin: Có mùi khai.
  • Amino axit: Có tính lưỡng tính.
  • Peptit - protein: Có khối lượng phân tử lớn, tan trong nước.

Phương pháp giải:

  • Xác định tính chất hóa học hoặc vật lý của chất cần nhận biết.
  • Tiến hành thí nghiệm để xác định.

Ngoài ra, còn có một số dạng bài tập peptit nâng cao như:

  • Tính số lượng amino axit trong một phân tử peptit dựa vào khối lượng phân tử.
  • Tính năng lượng liên kết peptit.
  • Tính độ bền của liên kết peptit.

Ví dụ bài tập peptit 

Dưới đây là một số ví dụ tiêu biểu trong chuyên đề peptit:

Ví dụ 1. Thủy phân hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp T gồm một tetrapeptit và một hexapeptit, thu được dung dịch chứa 12 gam glyxin và 10,68 gam alanin. Đốt cháy hoàn toàn 18,72 gam T, thu được CO2, N2 và m gam H2O. Giá trị của m là

  1. 18,0. B. 10,8. C. 13,5. D. 14,4.

Hướng dẫn: 

0,06 mol T + ? mol H2O → 0,16 mol Gly + 0,12 mol Ala.

⇒ nH2O = ∑n các α–amino axit – nT = 0,22 mol⇒ dùng BTKL có:

mT = ∑m các α–amino axit – mH2O = 18,72 gam (ứng với nT = 0,06 mol).

⇒ bảo toàn nguyên tố H có ∑nH trong T = 0,16 × 5 + 0,12 × 7 – 0,22 × 2 = 1,2 mol

⇒ đốt 18,72 gam T thu được 0,6 mol H2O ⇒ m = mH2O sp cháy = 10,8 gam.

Chọn đáp án B

Ví dụ 2: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

  1. 90,6.
  2. 111,74.
  3. 81,54.
  4. 66,44.

Hướng dẫn:

Lần lượt tính số mol các sản phẩm:

nAla = 28,48/89 = 0,32 mol;

n Ala-Ala = 32/160 = 0,2 mol;

nAla-Ala-Ala = 27,72/231 = 0,12 mol

Chú ý: Số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau.

Gọi số mol Ala-Ala-Ala-Ala là a (mol). Trước phản ứng: ngốc (Ala) = 4.a

Sau phản ứng: ngốc (Ala) = 1. nAla + 2. n Ala-Ala + 3. nAla-Ala-Ala

Ta có: 4a = 1. 0,32 + 2. 0,2 + 3. 0,12 → a = 0,27 mol

Vậy m = 302. 0,27 = 81,54 gam. Chọn đáp án C.

Chú ý: Với bài toán loại này có thể cho giá trị m sau đó yêu cầu tìm khối lượng sản phẩm.

Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị m là:

  1. 47,85 gam
  2. 42,45 gam
  3. 35,85 gam
  4. 44,45 gam

Hướng dẫn: 

nAla-Gly-Ala = 0,15 mol. Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong phân tử nên ta có:

Ala-Gly-Ala + 3NaOH → muối + H2O

0,15 mol 0,15.3 mol 0,15 mol

Ta có: 32,55 + 0,45.40 = mmuối + 0,15.18 → mmuối = 47,85 gam. Chọn đáp án A.

👉 Xem thêm: 100 bài tập hóa hữu cơ 11 mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập ancol phenol mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập andehit mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập este mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập lipit mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập cacbohidrat mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập amin mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập amino axit mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập polime mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập đại cương kim loại mới nhất
👉 Xem thêm: 100 bài tập kim loại kiềm
👉 Xem thêm: 100 bài tập hóa vô cơ 

Banner TNNN2 1

Danh sách bài tập peptit

Bài tập 1: Có bao nhiêu peptit mà phân tử chứa 4 gốc amino axit khác nhau?

  1. 18. B. 8. C. 12. D. 24.

Bài tập 2: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là

  1. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
  2. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Bài tập 3: Đipeptit Y có công thức phân tử C4H8N2O3. được tạo ra từ aminoaxit nào?

  1. Glyxin. B. Axit glutamic. C. Lysin. D. Alanin.

Bài tập 4: Có bao nhiêu tripeptit X (mạch hở) sau khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm có alanin và glyxin ?

  1. 6. B. 7. C. 8. D. 3.

Bài tập 5: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala , Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X,Y có tỉ lệ số mol là 1 : 3 với NaOH vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn T thu 23,745 gam chất rắn. Giá trị của m là

  1. 17,025. B. 68,1. C. 19,455. D. 78,4. 

Bài tập 6: Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2; H2O và N2) vào bình đựng 140 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây ?

  1. 7,25. B. 6,26. C. 8,25. D. 7,26.

Bài tập 7: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y tạo bởi các amino axit no mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH2, biết rằng tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X, Y là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là

  1. 490,6. B. 560,1. C. 470,1. D. 520,2.

Bài tập 8: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với

  1. 0,730. B. 0,810. C. 0,756. D. 0,962.

Bài tập 9: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  1. 26. B. 28. C. 31. D. 30.

Xem thêm 100 bài tập về peptit: 

bai_tap_peptit_phan_1__2547.pdf

Danh sách bài tập Peptit với BTEC FPT
Danh sách bài tập Peptit với BTEC FPT

Bài viết trên đây BTEC FPT đã tổng hợp lại các bài tập về peptit mới nhất. Hy vọng với những thông tin mà chúng mình mang lại sẽ giúp các bạn học sinh có được kiến thức và phương pháp giải bài tập peptit tốt nhất. 

 

Tags:

Có thể bạn chưa đọc

  • Đặt câu hỏi tư vấn
  • BTEC FPT sẽ trực tiếp liên hệ lại với bạn trong vòng 48h để giải đáp cụ thể mọi thắc mắc về vấn đề tuyển sinh và học tập của bạn