Danh động từ và động từ nguyên mẫu: Cách dùng dễ nhớ
Danh động từ và động từ nguyên mẫu là chuyên đề quan trọng trong Tiếng Anh THPT. Người học dễ chọn sai V-ing hoặc to V, nhất là với những từ dùng được cả hai dạng nhưng đổi nghĩa. Muốn làm đúng, cần hiểu chức năng và học động từ theo nhóm.
Danh động từ và động từ nguyên mẫu là gì?
Danh động từ, hay gerund, có dạng V-ing nhưng hoạt động như danh từ trong câu:
- Reading helps me relax.
- She enjoys learning English.
Động từ nguyên mẫu có hai dạng:
- To-infinitive: to + V, ví dụ to study, to work.
- Bare infinitive: V nguyên mẫu không “to”, ví dụ study, work.
Việc lựa chọn phụ thuộc vào vị trí, từ đứng trước và ý nghĩa. Đây là nhóm thường gặp trong ngữ pháp Tiếng Anh ôn thi THPT.
Bảng tổng quan cách dùng
| Dạng | Cấu trúc | Cách dùng phổ biến | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Danh động từ | V-ing | Làm chủ ngữ, tân ngữ; đứng sau giới từ và một số động từ | Learning takes time. |
| Động từ nguyên mẫu có “to” | to + V | Chỉ mục đích; đứng sau tính từ, danh từ và một số động từ | I want to improve. |
| Động từ nguyên mẫu không “to” | V | Sau động từ khuyết thiếu, let, make, had better, would rather | You should practise. |
| Danh động từ hoàn thành | having + V3/ed | Hành động xảy ra trước hành động chính | He denied having taken it. |
| Nguyên mẫu hoàn thành | to have + V3/ed | Hành động được cho là đã xảy ra trước | She seems to have left. |
| Danh động từ bị động | being + V3/ed | Nhấn mạnh việc nhận hành động | He dislikes being interrupted. |
| Nguyên mẫu bị động | to be + V3/ed | Diễn tả việc cần hoặc được thực hiện | The form needs to be signed. |
Cách dùng danh động từ V-ing
Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ
V-ing có thể đứng đầu câu và mang chức năng danh từ:
- Travelling broadens our knowledge.
- Her favourite activity is reading.
Cụm V-ing làm chủ ngữ thường đi với động từ số ít: Learning new words takes time.
Đứng sau giới từ
Sau giới từ, động từ phải dùng V-ing:
- She is interested in studying technology.
- Thank you for helping me.
- He left without saying goodbye.
Quy tắc này áp dụng khi “to” là giới từ:
- look forward to V-ing
- be used to V-ing
- object to V-ing
- contribute to V-ing
Ví dụ: I look forward to hearing from you. Không viết “look forward to hear”.
Sau một số động từ
Các động từ thường đi với V-ing gồm:
admit, avoid, consider, delay, deny, dislike, enjoy, finish, imagine, keep, mind, miss, postpone, practise, recommend, risk, suggest.
- She avoided answering the question.
- They suggested changing the schedule.
- Do you mind opening the window?
Sau suggest dùng V-ing hoặc that + S + should + V, không dùng trực tiếp to V.
Sau một số cụm từ cố định
- cannot help V-ing: không thể không
- cannot stand V-ing: không thể chịu được
- have difficulty/trouble V-ing: gặp khó khăn
- spend time V-ing: dành thời gian
- be worth V-ing: đáng làm
- it is no use/good V-ing: không có ích
Ví dụ: This book is worth reading. She had difficulty understanding the instructions.
Cách dùng động từ nguyên mẫu có “to”
Sau một số động từ
Các động từ phổ biến theo sau bởi to V gồm:
afford, agree, appear, arrange, decide, expect, fail, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, refuse, seem, want, wish.
- We decided to continue the project.
- He managed to solve the problem.
- They promised to arrive on time.
Sau động từ + tân ngữ
Một số động từ dùng cấu trúc V + O + to V:
advise, allow, ask, encourage, expect, invite, order, persuade, remind, tell, want, warn.
- The teacher encouraged us to ask questions.
- She reminded me to submit the form.
- They warned visitors not to touch the equipment.
Advise/allow/permit dùng V-ing khi không có tân ngữ, nhưng dùng O + to V khi nêu người thực hiện.
Chỉ mục đích hoặc đứng sau tính từ
To V có thể chỉ mục đích:
- I opened the file to check the information.
Sau tính từ, to V diễn tả phản ứng hoặc khả năng:
- I am happy to meet you.
- This exercise is difficult to complete.
Người học có thể đối chiếu thêm các nhóm cấu trúc trong công thức Tiếng Anh lớp 12 để nhận diện dạng động từ phù hợp.
Xem thêm: Tài liệu ôn thi THPT môn Tiếng Anh theo từng chuyên đề
Cách dùng động từ nguyên mẫu không “to”
Bare infinitive được dùng sau:
- Động từ khuyết thiếu: can, could, may, might, must, should, will, would.
- Had better, would rather, would sooner.
- Let + O + V và make + O + V ở thể chủ động.
- Động từ giác quan see, hear, watch, notice + O + V khi chứng kiến trọn hành động.
Ví dụ:
- You should review the lesson.
- My parents let me choose the course.
- The joke made everyone laugh.
- I saw him cross the road.
Ở bị động, make đổi thành be made to V: He was made to apologize. Sau động từ giác quan, V-ing nhấn mạnh hành động đang diễn ra.

Động từ đi với V-ing và to V
Động từ dùng V-ing hoặc to V không đổi nhiều về nghĩa
Begin, start, continue, like, love, hate và prefer có thể đi với cả hai dạng:
- It started raining.
- It started to rain.
Với like, love, hate hoặc prefer, V-ing thường nói về sở thích chung; to V có thể nhấn mạnh thói quen cụ thể:
- I like reading before bed.
- I like to check my email every morning.
Cần giữ cấu trúc song song: I prefer reading to watching television.
Động từ dùng V-ing hoặc to V nhưng đổi nghĩa
| Động từ | V-ing | To V |
|---|---|---|
| remember | Nhớ đã làm việc gì | Nhớ cần làm việc gì |
| forget | Quên một việc đã xảy ra | Quên phải làm việc gì |
| regret | Hối tiếc về việc đã làm | Tiếc khi phải thông báo/nói |
| stop | Dừng hẳn một hành động | Dừng việc khác để làm việc mới |
| try | Thử một giải pháp | Cố gắng làm việc khó |
| mean | Có nghĩa là, kéo theo | Có ý định làm |
| go on | Tiếp tục cùng hành động | Chuyển sang hành động khác |
| need | Cần được làm, mang nghĩa bị động | Cần làm |
Ví dụ:
- I remember meeting her. Tôi nhớ đã gặp cô ấy.
- Remember to call her. Hãy nhớ gọi cho cô ấy.
- He stopped smoking. Anh ấy bỏ hút thuốc.
- He stopped to smoke. Anh ấy dừng việc đang làm để hút thuốc.
- Try restarting the computer. Hãy thử khởi động lại máy.
- Try to finish the report today. Hãy cố hoàn thành báo cáo.
Với need, want hoặc require, V-ing có thể mang nghĩa bị động: The room needs cleaning = The room needs to be cleaned.
Used to, be used to và get used to
- used to + V: từng làm gì trong quá khứ.
- be used to + V-ing/N: quen với việc gì.
- get used to + V-ing/N: dần quen với việc gì.
Ví dụ: I used to study late, but now I am used to getting up early.
Lỗi thường gặp
- Dùng to V sau giới từ: Sau in, on, at, for, without và các cụm có “to” là giới từ phải dùng V-ing.
- Dùng V-ing sau động từ khuyết thiếu: Sau can, should, must dùng V nguyên mẫu.
- Nhầm stop V-ing và stop to V: Một cấu trúc là dừng hành động; cấu trúc còn lại là dừng để làm việc khác.
- Quên tân ngữ: Tell, remind, encourage thường cần O + to V.
- Dùng sai suggest: Dùng suggest V-ing, không dùng suggest to V.
- Nhầm used to và be used to: Used to + V chỉ quá khứ; be used to + V-ing chỉ sự quen thuộc.
- Thiếu tính song song: Hai hành động được so sánh nên cùng dạng ngữ pháp.
- Dùng “to” sau make chủ động: Make + O + V, nhưng be made + to V ở bị động.
Cách học V-ing và to V hiệu quả
Hãy chia động từ theo nhóm, đặt câu cho mỗi từ và ghi riêng nhóm đổi nghĩa. Khi làm bài, kiểm tra từ trước chỗ trống: đó là giới từ, động từ khuyết thiếu hay cấu trúc cố định.
Kết luận
Muốn phân biệt hai dạng, cần xác định chức năng, từ đứng trước và ý nghĩa. Hãy nhớ: sau giới từ dùng V-ing, sau modal dùng V nguyên mẫu và luyện kỹ nhóm remember, stop, try, regret, need.
Giữ chỉ tiêu sớm
Nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí
Câu hỏi thường gặp
Sau giới từ dùng V-ing hay to V?
Sau giới từ dùng V-ing. Nếu “to” là giới từ trong look forward to hoặc be used to, động từ phía sau vẫn dùng V-ing.
Những động từ nào thường theo sau bởi to V?
Các từ thường gặp gồm decide, hope, plan, promise, refuse, want, expect, manage và agree.
Stop V-ing và stop to V khác nhau thế nào?
Stop V-ing nghĩa là dừng hẳn hành động đang làm. Stop to V nghĩa là dừng một hành động khác để bắt đầu việc được diễn tả bằng to V.
Sau động từ make có dùng to không?
Ở thể chủ động dùng make + O + V nguyên mẫu. Khi chuyển sang bị động, dùng be made + to V.
Tin tức mới nhất
Nhập học liền tay
