Cụm động từ thường gặp trong đề thi THPT và cách ghi nhớ
Tháng 10 21, 2026

Cụm động từ thường gặp trong đề thi THPT và cách ghi nhớ

Tổng hợp các cụm động từ (Phrasal Verbs) thường xuất hiện trong đề thi tiếng Anh THPT, kèm ý nghĩa, cách dùng và ví dụ dễ nhớ, giúp học sinh ôn tập từ vựng hiệu quả.

Cụm động từ thường xuất hiện trong câu hoàn thành, đọc điền, tìm từ đồng nghĩa và đọc hiểu. Nghĩa của cả cụm có thể khác xa động từ gốc nên cách hiệu quả là học theo chủ đề, ngữ cảnh và vị trí tân ngữ.

Cụm động từ là gì?

Cụm động từ, hay phrasal verb, được tạo bởi một động từ kết hợp với trạng từ hoặc giới từ. Sự kết hợp này tạo ra nghĩa mới:

  • give up: từ bỏ
  • look after: chăm sóc
  • carry out: tiến hành
  • put up with: chịu đựng

Một động từ kết hợp với các tiểu từ sẽ tạo nghĩa khác nhau. “Take off” có thể là cởi đồ hoặc cất cánh; “take after” nghĩa là giống người thân. Vì vậy, hãy học cả cụm như một đơn vị trong ngữ pháp và từ vựng ôn thi THPT.

Phân loại cụm động từ theo cấu trúc

Loại Đặc điểm Ví dụ
Không có tân ngữ Cụm kết thúc sau tiểu từ The car broke down.
Có tân ngữ, không tách Tân ngữ luôn đứng sau cả cụm She looks after her brother.
Có tân ngữ, có thể tách Danh từ có thể đứng giữa hoặc sau cụm Turn off the light/Turn the light off.
Ba thành phần Verb + particle + preposition, thường không tách I cannot put up with the noise.

Với cụm có thể tách, nếu tân ngữ là đại từ thì đại từ phải đứng giữa:

  • Turn the computer off.
  • Turn it off.
  • Không viết: Turn off it.

Ngược lại, các cụm không tách như look after, run into hoặc deal with phải giữ nguyên trật tự: She looks after them.

Cụm động từ về học tập và công việc

Cụm động từ Nghĩa Ví dụ ngắn
carry out tiến hành carry out research
hand in nộp hand in an assignment
hand out phát tài liệu hand out worksheets
look up tra cứu look up a word
find out tìm ra, phát hiện find out the cause
go over ôn lại, xem kỹ go over the lesson
keep up with theo kịp keep up with the class
fall behind tụt lại phía sau fall behind in maths
catch up with bắt kịp catch up with classmates
point out chỉ ra point out a mistake

“Carry out” gần nghĩa với conduct, “find out” gần nghĩa với discover và “point out” gần nghĩa với indicate.

Cụm động từ về giao tiếp và quan hệ

Cụm động từ Nghĩa
get along/on with hòa hợp với
look up to kính trọng, ngưỡng mộ
look down on coi thường
take after giống người thân
bring up nuôi dưỡng; đề cập
make up làm hòa; bịa ra; trang điểm
break up chia tay; tan rã
run into tình cờ gặp; gặp vấn đề
get in touch with liên lạc với
stand up for bảo vệ, bênh vực

“She takes after her mother” nói về sự giống nhau; “He made up an excuse” dùng make up với nghĩa bịa ra. Ngữ cảnh quyết định nghĩa phù hợp.

Cụm động từ về thay đổi và giải quyết vấn đề

Cụm động từ Nghĩa
deal with giải quyết; đối phó
cut down on cắt giảm
get rid of loại bỏ
give up từ bỏ
put off trì hoãn
call off hủy bỏ
set up thành lập; thiết lập
turn down từ chối; vặn nhỏ
come up with nghĩ ra
go through trải qua; kiểm tra kỹ
  • The team came up with a practical solution.
  • The meeting was called off because of the storm.
  • We should cut down on plastic waste.

Đề có thể đặt turn down, turn up, turn on, turn off trong cùng nhóm đáp án. Hãy xác định nghĩa cần điền trước khi chọn tiểu từ.

Người học có thể kết hợp danh sách này với phần phrasal verb trong công thức Tiếng Anh lớp 12 để ôn theo từng đơn vị bài học.

Xem thêm: Tài liệu ôn thi THPT môn Tiếng Anh theo từng chuyên đề

Cụm động từ về hoạt động hằng ngày và di chuyển

Cụm động từ Nghĩa
get up thức dậy, ra khỏi giường
wake up tỉnh giấc; đánh thức
put on mặc, đeo
take off cởi; cất cánh
pick up nhặt; đón; học được
set off khởi hành; kích hoạt
get on/off lên/xuống phương tiện công cộng
get in/out of vào/ra ô tô, taxi
run out of hết, cạn
come back quay trở lại

Phân biệt “get on a bus/train/plane” với “get in a car/taxi”. “Run out of” cần tân ngữ: We ran out of water.cac cum dong tu thong dung theo chu de

Xem thêm: 30 đề thi thử THPT môn Tiếng Anh để luyện từ vựng

Những cụm động từ dễ nhầm trong đề thi

Look

  • look for: tìm kiếm
  • look after: chăm sóc
  • look into: điều tra, xem xét
  • look over: kiểm tra nhanh
  • look up: tra cứu; cải thiện
  • look up to: ngưỡng mộ
  • look down on: coi thường
  • look forward to: mong chờ

Sau look forward to phải dùng danh từ hoặc V-ing vì “to” là giới từ: I look forward to meeting you.

Take

  • take after: giống người thân
  • take on: đảm nhận; tuyển dụng
  • take over: tiếp quản
  • take up: bắt đầu sở thích; chiếm thời gian
  • take off: cởi; cất cánh; trở nên thành công nhanh

Put

  • put off: trì hoãn
  • put out: dập tắt
  • put on: mặc; tổ chức; tăng cân
  • put away: cất đi
  • put up with: chịu đựng

Come

  • come across: tình cờ gặp hoặc tìm thấy
  • come up with: nghĩ ra
  • come down with: mắc bệnh
  • come into: thừa kế
  • come about: xảy ra

Cách đoán nghĩa cụm động từ trong ngữ cảnh

Xác định chủ đề và tân ngữ. “Put out a fire” là dập lửa, còn “put off a meeting” là hoãn cuộc họp. Sau đó kiểm tra sắc thái và quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Nếu chưa biết cụm từ, thử thay bằng động từ đơn gần nghĩa. “Carried out an experiment” có thể thay bằng “conducted”. Câu xung quanh cũng cung cấp dấu hiệu suy luận.

Cách học cụm động từ hiệu quả

  • Học theo động từ gốc như look, take, put hoặc theo chủ đề.
  • Ghi cả cụm, nghĩa và một câu ví dụ; không học riêng tiểu từ.
  • Nhóm các từ trái nghĩa: put on – take off; turn on – turn off.
  • Ôn theo chu kỳ và dùng cụm từ trong đoạn văn ngắn.
  • Ghi lại cụm động từ mới sau mỗi đề luyện.

Mỗi mục nên ghi khả năng tách, tân ngữ và nghĩa phổ biến, chẳng hạn “turn something down: từ chối hoặc vặn nhỏ”.

Lỗi thường gặp

  • Dịch từng từ: Nghĩa của cụm có thể khác hoàn toàn động từ gốc.
  • Đặt sai đại từ: Với cụm tách được, phải viết turn it off, không viết turn off it.
  • Tách cụm không được phép: Không tách look after hoặc put up with.
  • Nhầm cụm gần hình thức: Look for là tìm kiếm; look after là chăm sóc.
  • Quên dạng động từ sau giới từ: Look forward to đi với V-ing.
  • Chỉ học một nghĩa: Take off, make up hoặc pick up có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh.
  • Bỏ qua sắc thái câu: Đáp án đúng phải phù hợp cả ngữ pháp lẫn nghĩa.

Xem thêm: Đề thi THPT môn Tiếng Anh các năm kèm đáp án

Chiến lược làm câu hỏi phrasal verb

Đọc câu trước khi xem đáp án, xác định nghĩa và tân ngữ. Loại cụm sai cấu trúc hoặc ngữ cảnh; nếu còn hai phương án, thay từng cụm vào câu để kiểm tra sắc thái.

Kết luận

Không nên dịch riêng động từ và giới từ. Hãy học theo nhóm, kèm ví dụ, khả năng tách và từ đồng nghĩa rồi áp dụng trong câu hoàn thành, đọc điền và đọc hiểu.

Giữ chỉ tiêu sớm

Nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí

  • Đồng ý để dữ liệu cá nhân của Anh/Chị được thu thập trên trang này, được xử lý và lưu trữ bởi FPT BTEC - Trường Cao đẳng FPT Polytechnic (đơn vị thành viên của Công ty TNHH Giáo dục FPT hay còn gọi là Tổ chức giáo dục FPT) cho mục đích và theo điều kiện đã được công bộ tại Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân của Tổ chức giáo dục FPT tại đây.

Câu hỏi thường gặp

Cụm động từ có thể tách là gì?

Đó là cụm cho phép tân ngữ đứng giữa động từ và tiểu từ. Nếu tân ngữ là đại từ, đại từ phải đứng giữa, chẳng hạn turn it off.

Làm thế nào biết cụm động từ có tách được không?

Bạn nên tra từ điển và ghi cấu trúc cùng ví dụ. Không thể suy đoán chính xác khả năng tách chỉ dựa vào nghĩa.

Look forward to đi với V-ing hay to V?

Đi với V-ing vì “to” trong cấu trúc này là giới từ: look forward to meeting, không phải look forward to meet.

Nên học bao nhiêu cụm động từ mỗi ngày?

Khoảng 5–10 cụm kèm câu ví dụ là mức phù hợp với nhiều học sinh. Điều quan trọng là ôn lặp lại và sử dụng trong ngữ cảnh.

btec BTEC FPT

Tin tức mới nhất

Xem tất cả
Cách làm bài đọc hiểu Tiếng Anh theo từng dạng câu hỏi Tháng 10 21, 2026
Bài đọc hiểu Tiếng Anh kiểm tra khả năng xác định ý chính, tìm chi tiết, suy luận và tổ chức thông tin. Thay vì dịch toàn bộ bài, học sinh nên nhận diện dạng câu hỏi, khoanh vùng bằng ...
Danh động từ và động từ nguyên mẫu: Cách dùng dễ nhớ Tháng 10 21, 2026
Danh động từ và động từ nguyên mẫu là chuyên đề quan trọng trong Tiếng Anh THPT. Người học dễ chọn sai V-ing hoặc to V, nhất là với những từ dùng được cả hai dạng nhưng đổi nghĩa. Muốn ...
Câu so sánh: So sánh hơn, nhất và kép trong Tiếng Anh Tháng 10 21, 2026
Câu so sánh dùng để đối chiếu đặc điểm hoặc mức độ giữa các đối tượng. Người học dễ nhầm tính từ ngắn với tính từ dài, quên “than”, dùng sai “the” hoặc kết hợp hai dạng trong cùng câu. ...
Mệnh đề quan hệ: Cách dùng đại từ và rút gọn chính xác Tháng 10 21, 2026
Mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin cho danh từ mà không phải tách thành nhiều câu. Người học cần chọn đúng who, whom, which, that, whose, đồng thời xác định khi nào được lược bỏ hoặc rút gọn. ...
Câu điều kiện: Công thức và biến thể thường gặp Tháng 10 20, 2026
Câu điều kiện là phần ngữ pháp quan trọng trong chương trình Tiếng Anh THPT. Ngoài bốn loại cơ bản, học sinh còn gặp dạng hỗn hợp, đảo ngữ và điều kiện ngầm. Muốn làm đúng, bạn cần xác định ...
Câu tường thuật: Quy tắc lùi thì và đổi từ dễ nhớ Tháng 10 20, 2026
Câu tường thuật thường xuất hiện trong bài chọn đáp án, tìm lỗi sai và viết lại câu. Người học phải xử lý đồng thời thì, đại từ, trạng từ và trật tự câu. Hiểu góc nhìn của người kể ...

Nhập học liền tay

Nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí

  • Đồng ý để dữ liệu cá nhân của Anh/Chị được thu thập trên trang này, được xử lý và lưu trữ bởi FPT BTEC - Trường Cao đẳng FPT Polytechnic (đơn vị thành viên của Công ty TNHH Giáo dục FPT hay còn gọi là Tổ chức giáo dục FPT) cho mục đích và theo điều kiện đã được công bộ tại Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân của Tổ chức giáo dục FPT tại đây.