Nguyên hàm và tích phân: Công thức cùng dạng bài
Nguyên hàm và tích phân là chuyên đề quan trọng của Toán 12, thường xuất hiện dưới dạng tính trực tiếp, đổi biến, tích phân từng phần, tìm tham số và tính diện tích. Phần này không quá khó nếu học sinh hiểu mối liên hệ giữa đạo hàm, nguyên hàm và tích phân xác định.
Muốn làm nhanh, bạn cần nhận diện cấu trúc trước khi chọn phương pháp. Dưới đây là công thức, dạng bài và lỗi dễ mất điểm.
Nguyên hàm và tích phân khác nhau như thế nào?
F(x) là một nguyên hàm của f(x) nếu:
F'(x) = f(x).
Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x), họ tất cả nguyên hàm được viết:
∫f(x)dx = F(x) + C, với C là hằng số.
Tích phân xác định của f(x) trên đoạn [a;b] được tính theo công thức Newton–Leibniz:
∫[a→b] f(x)dx = F(b) − F(a).
Nguyên hàm cho một họ hàm nên phải có +C; tích phân xác định cho một giá trị số nên không viết +C.
Bạn có thể hệ thống lại nền tảng qua kiến thức Giải tích 12 và tổng hợp công thức Toán 12 trước khi luyện bài chuyên sâu.
Bảng công thức nguyên hàm cơ bản
Hàm số f(x) |
Một nguyên hàm F(x) |
Điều kiện cần lưu ý |
|---|---|---|
x^n |
x^(n+1)/(n+1) + C |
n ≠ −1 |
1/x |
ln|x| + C |
x ≠ 0 |
e^x |
e^x + C |
Mọi x |
a^x |
a^x/ln a + C |
a > 0, a ≠ 1 |
sin x |
−cos x + C |
Mọi x |
cos x |
sin x + C |
Mọi x |
1/cos²x |
tan x + C |
Biểu thức xác định |
1/sin²x |
−cot x + C |
Biểu thức xác định |
1/(1+x²) |
arctan x + C |
Mọi x |
1/√(1−x²) |
arcsin x + C |
−1 < x < 1 |
Hai tính chất tuyến tính thường dùng là:
∫[f(x)+g(x)]dx = ∫f(x)dx + ∫g(x)dx.
∫k·f(x)dx = k∫f(x)dx, với k là hằng số.
Không được tách nguyên hàm của tích thành tích các nguyên hàm.
Các tính chất quan trọng của tích phân
Với hàm số liên tục trên các đoạn đang xét:
∫[a→a] f(x)dx = 0.∫[a→b] f(x)dx = −∫[b→a] f(x)dx.∫[a→b] [f(x)+g(x)]dx = ∫[a→b]f(x)dx + ∫[a→b]g(x)dx.∫[a→b] kf(x)dx = k∫[a→b]f(x)dx.∫[a→b]f(x)dx = ∫[a→c]f(x)dx + ∫[c→b]f(x)dx.
Nếu f(x) ≥ 0 trên [a;b] thì tích phân không âm. Khi đồ thị nằm dưới trục hoành, tích phân có thể âm; diện tích phải dùng giá trị tuyệt đối hoặc chia khoảng.
Dạng 1: Tìm nguyên hàm bằng bảng công thức
Đây là dạng cơ bản, thường yêu cầu biến đổi biểu thức thành tổng các hàm quen thuộc.
Ví dụ, tìm nguyên hàm của:
f(x) = 3x² − 4x + 2/x.
Áp dụng tính tuyến tính:
∫f(x)dx = x³ − 2x² + 2ln|x| + C.
Có thể lấy đạo hàm kết quả để kiểm tra. Với phân thức hữu tỉ, nên chia đa thức hoặc phân tích thành các phân thức đơn giản trước.
Dạng 2: Tìm nguyên hàm thỏa điều kiện
Đề thường cho F'(x)=f(x) và một giá trị như F(x₀)=A, sau đó yêu cầu xác định F(x) hoặc tính F(x₁).
Ví dụ:
F'(x)=2x+1 và F(0)=3.
Ta có:
F(x)=x²+x+C.
Thay x=0, suy ra C=3. Vì vậy:
F(x)=x²+x+3.
Phải giữ hằng số C cho đến khi sử dụng điều kiện.
Xem thêm: 100 bài tập nguyên hàm có hướng dẫn
Dạng 3: Nguyên hàm và tích phân bằng phương pháp đổi biến
Đổi biến phù hợp khi biểu thức chứa hàm hợp và đạo hàm phần bên trong.
Đối với nguyên hàm
Đặt u = u(x), suy ra du = u'(x)dx, rồi đưa tích phân về biến u.
Ví dụ:
∫2x(x²+1)^3 dx.
Đặt u=x²+1, khi đó du=2x dx. Ta được:
∫u³du = u⁴/4 + C = (x²+1)^4/4 + C.
Đối với tích phân xác định
Khi đổi biến, phải đổi cả cận. Nếu u=u(x) thì cận x=a, x=b được chuyển thành u(a), u(b).
Ví dụ:
I = ∫[0→1] 2x e^(x²)dx.
Đặt u=x². Khi x=0 thì u=0; khi x=1 thì u=1. Do đó:
I = ∫[0→1]e^u du = e−1.
Không nên đổi cận sang biến mới rồi lại thay ngược về biến cũ.
Dạng 4: Nguyên hàm và tích phân từng phần
Từng phần thường dùng cho tích của đa thức với hàm mũ, logarit hoặc lượng giác.
Công thức nguyên hàm:
∫u dv = uv − ∫v du.
Công thức tích phân xác định:
∫[a→b]u dv = [uv][a→b] − ∫[a→b]v du.
Ví dụ:
∫x e^x dx.
Chọn u=x, dv=e^x dx, suy ra du=dx, v=e^x. Khi đó:
∫x e^x dx = xe^x − ∫e^x dx = e^x(x−1)+C.
Khi chọn u, mục tiêu là để du đơn giản hơn u.
Xem thêm: Kiến thức Toán 12 về tích phân và phương pháp giải

Sơ đồ nhận diện phương pháp tính nguyên hàm và tích phân
Dạng 5: Tính tích phân bằng công thức Newton–Leibniz
Sau khi tìm được một nguyên hàm F(x) của f(x), áp dụng:
∫[a→b]f(x)dx = F(b)−F(a).
Ví dụ:
I = ∫[1→2](3x²−2x)dx.
Một nguyên hàm là F(x)=x³−x². Vì vậy:
I = (8−4)−(1−1)=4.
Nên viết rõ [F(x)][a→b] để tránh đảo cận hoặc quên ngoặc.
Dạng 6: Tích phân chứa giá trị tuyệt đối
Muốn tính ∫|f(x)|dx, cần tìm nghiệm của f(x)=0, xét dấu và chia khoảng tại các điểm đổi dấu.
Ví dụ:
I = ∫[0→2]|x−1|dx.
Trên [0;1], x−1≤0; trên [1;2], x−1≥0. Do đó:
I = ∫[0→1](1−x)dx + ∫[1→2](x−1)dx = 1/2 + 1/2 = 1.
Không được tùy ý viết ∫|f(x)|dx = |∫f(x)dx|.
Dạng 7: Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng
Diện tích giới hạn bởi y=f(x), trục hoành, x=a, x=b là:
S = ∫[a→b]|f(x)|dx.
Diện tích giữa hai đồ thị y=f(x) và y=g(x) là:
S = ∫[a→b]|f(x)−g(x)|dx.
Quy trình giải:
- Tìm giao điểm để xác định cận.
- Xét đồ thị nào nằm trên từng khoảng.
- Lập tích phân “hàm trên trừ hàm dưới”.
- Chia khoảng nếu vị trí hai đồ thị thay đổi.
- Tính và kiểm tra kết quả không âm.
Ví dụ, diện tích giữa y=x và y=x² trên [0;1] là:
S = ∫[0→1](x−x²)dx = 1/2−1/3 = 1/6.
Dạng 8: Ứng dụng tích phân tính thể tích
Nếu hình phẳng giới hạn bởi y=f(x), trục hoành, x=a, x=b quay quanh trục Ox, thể tích khối tròn xoay là:
V = π∫[a→b][f(x)]²dx, với điều kiện biểu thức mô tả đúng bán kính.
Nếu có hai bán kính ngoài và trong lần lượt là R(x), r(x):
V = π∫[a→b](R²(x)−r²(x))dx.
Đừng nhầm công thức diện tích với thể tích hoặc quên bình phương bán kính.
Xem thêm: Hệ thống 30 chuyên đề Toán 12 cần ôn tập
Dạng 9: Tích phân chứa tham số hoặc dữ kiện gián tiếp
Khi đề cho các tích phân thành phần, ưu tiên dùng tính tuyến tính và tính chất cộng đoạn.
Ví dụ, biết:
∫[0→2]f(x)dx = 3 và ∫[0→2]g(x)dx = −1.
Khi đó:
∫[0→2][2f(x)−3g(x)]dx = 2·3−3·(−1)=9.
Với bài chứa tham số m, hãy biến đổi tích phân thành biểu thức theo m, sau đó giải phương trình hoặc bất phương trình từ điều kiện đề bài.
Quy trình chọn phương pháp giải nhanh
Khi gặp một bài nguyên hàm hoặc tích phân, hãy kiểm tra theo thứ tự:
- Có thể rút gọn, khai triển hoặc phân tích biểu thức không?
- Bài có khớp trực tiếp bảng nguyên hàm không?
- Có hàm hợp và đạo hàm bên trong đi kèm để đổi biến không?
- Biểu thức có dạng tích phù hợp với từng phần không?
- Nếu là tích phân xác định, cận đã được thay đúng chưa?
- Nếu tính diện tích, hàm số có đổi dấu hoặc đổi vị trí không?
- Kết quả có đúng dấu và đúng đơn vị không?
Không nên đổi biến khi bài chỉ cần biến đổi đại số đơn giản.
Những lỗi thường gặp
- Quên
+Ckhi tìm nguyên hàm. - Viết
+Cvào kết quả tích phân xác định. - Dùng sai công thức nguyên hàm của
1/x, thiếu dấu giá trị tuyệt đối. - Đổi biến nhưng không đổi cận.
- Chọn
u,dvkhiến tích phân từng phần phức tạp hơn. - Tính sai thứ tự
F(b)−F(a). - Xem tích phân luôn là diện tích và bỏ qua phần đồ thị dưới trục hoành.
- Không tìm giao điểm trước khi lập công thức diện tích giữa hai đồ thị.
- Quên bình phương hàm số trong bài thể tích khối tròn xoay.
- Dùng máy tính để lấy kết quả gần đúng nhưng không kiểm tra điều kiện và cách lập tích phân.
Lời kết
Nguyên hàm và tích phân dễ kiểm soát hơn khi học sinh hiểu cấu trúc. Hãy học bảng nguyên hàm, phân biệt nguyên hàm với tích phân xác định rồi luyện ba phương pháp: trực tiếp, đổi biến và từng phần.
Với bài ứng dụng, cần xác định đúng cận, dấu, hàm trên – hàm dưới hoặc bán kính quay. Sau mỗi bài, hãy kiểm tra dấu và đơn vị kết quả.
Giữ chỉ tiêu sớm
Nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí
Câu hỏi thường gặp
Nguyên hàm có bắt buộc phải viết hằng số C không?
Có. Khi đề yêu cầu tìm họ nguyên hàm, kết quả phải có +C. Nếu đề yêu cầu tìm một nguyên hàm cụ thể thỏa điều kiện, dùng điều kiện đó để xác định C.
Tích phân xác định có cần viết cộng C không?
Không. Tích phân xác định được tính bằng F(b)−F(a), nên hằng số trong hai giá trị bị triệt tiêu.
Khi nào nên sử dụng phương pháp đổi biến?
Nên đổi biến khi biểu thức chứa hàm hợp và đạo hàm của phần bên trong xuất hiện bên ngoài, giúp đưa bài toán về một nguyên hàm cơ bản.
Khi nào nên dùng tích phân từng phần?
Phương pháp từng phần phù hợp với tích của đa thức và hàm mũ, logarit hoặc lượng giác. Việc chọn u nên giúp đạo hàm du đơn giản hơn.
Vì sao tính diện tích phải dùng giá trị tuyệt đối?
Tích phân mang dấu tùy vị trí đồ thị so với trục hoành, còn diện tích luôn không âm. Vì vậy phải xét dấu, dùng giá trị tuyệt đối hoặc chia khoảng trước khi tính.
Tin tức mới nhất
Nhập học liền tay
