Toán Lý Hóa là khối nào? học trường nào, làm ngành gì?

15:53 28/08/2023

Hiện nay, việc lựa chọn khối thi để tham gia kỳ thi THPTQG ngày một trở nên đa dạng và phong phú hơn rất nhiều, bởi trong những năm trở lại đây Bộ GD&ĐT đã phát triển và mở rộng các khối thi truyền thống. Nhưng không đồng nghĩa rằng những khối thi truyền thống bị lấn át bởi các khối thi mới ra đời. Ở bài viết này, hãy cùng BTEC FPT đi hiểu về ba môn học Toán Lý Hoá là khối nào? học trường nào và làm ngành gì nhé!

Toán lý hóa là khối nào?

Có lẽ ba môn học Toán Lý Hoá đa số các bạn học sinh đều biết nó thuộc khối nào rồi đúng không nào, nhưng không phải bạn nào cũng biết về nó. Toán Lý Hoá là tổ hợp môn thi thuộc khối A00 hay còn gọi là khối A truyền thống. Đây là một trong những khối thi có độ “HOT" ngang ngửa với khối D truyền thống. Đối với những bạn học sinh có niềm đam mê và sở thích với các môn học tự nhiên thì lại càng không thể không biết đến khối A00 này. Ở khối thi này các bạn có rất nhiều ngành học và ngành nghề để phát triển trong tương lai. Nhìn chung, khối thi Toán Lý Hóa không chỉ đơn thuần là một phần của chương trình học, mà là một biểu tượng của sự sáng tạo, khám phá và khao khát vươn tới những đỉnh cao mới trong tri thức và sự nghiệp.

👉 Xem thêm: Toán Lý Anh là khối gì? học trường nào, làm ngành gì?
👉 Xem thêm: Toán Lý Sinh là khối gì? học trường nào, làm ngành gì?
👉 Xem thêm: Toán Hóa Sinh khối nào? Học chuyên ngành gì phù hợp
👉 Xem thêm: Toán Văn Lý là khối gì? học ngành nào?
👉 Xem thêm: Toán Sinh Anh là khối gì? học trường nào, làm ngành gì? 

Toán lý hóa là khối gì
Toán lý hóa là khối gì

Toán lý hóa học ngành nào? 

Khối thi Toán Lý Hóa tập trung mạnh vào lĩnh vực khoa học tự nhiên và bởi vậy, các ngành học liên quan thường xoay quanh về các lĩnh vực có liên quan đến khoa học, kỹ thuật và tính toán. Từ khối thi này có thể mở ra một vô số cánh cửa ứng dụng và cơ hội việc làm, trong đó các ngành công nghệ và nghiên cứu đều đòi hỏi sự chuyên môn mạnh mẽ. Một sự tương quan thú vị của khối thi Toán Lý Hoá này nằm ở việc, mặc dù những ngành khác có thể mang lại công việc ổn định cùng với thu nhập tương đối đảm bảo nhưng khối Toán Lý Hóa vẫn luôn thu hút sự quan tâm đông đảo. Dưới đây là danh sách các ngành học tại khối Toán Lý Hóa, có thể kể đến:

STT Tên ngành
1 Kế toán
2 Bất động sản
3 Bảo hiểm
4 Bảo hộ lao động
5 Bảo vệ thực vật
6 Công nghệ thông tin
7 Cơ kỹ thuật
8 Cơ điện tử
9 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
10 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
11 Kỹ thuật điện tử, viễn thông
12 Công nghệ kỹ thuật Ô tô
13 Công nghệ kỹ thuật Cơ khí
14 Công nghệ kỹ thuật hóa học
15 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
16 Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu
17 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
18 Công nghệ kỹ thuật môi trường
19 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
20 Công nghệ kỹ thuật năng lượng
21 Công nghệ hàng không vũ trụ
22 Công nghệ kỹ thuật giao thông
23 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
24 Công nghệ chế biến lâm sản
25 Công nghệ nông nghiệp
26 Công nghệ thực phẩm
27 Công nghệ dệt, may
28 Công nghệ vật liệu dệt, may
29 Công nghệ giáo dục
30 Công nghệ may
31 Công nghệ Sinh học nông, y, dược
32 Công nghệ sinh học
33 Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường
34 Công tác xã hội
35 Du lịch sinh thái
36 Dược học
37 Điện tử – viễn thông
38 Địa chất học
39 Địa lí tự nhiên
40 Địa tin học
41 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
42 Giáo dục tiểu học
43 Giáo dục mầm non
44 Hóa dược
45 Hóa học
46 Hải dương học
47 Hệ thống thông tin quản lý
48 Khoa học dữ liệu
49 Khoa học vật liệu
50 Khoa học thông tin địa không gian
51 Khoa học và công nghệ thực phẩm
52 Khoa học môi trường
53 Khoa học máy tính
54 Khoa học Vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano
55 Khoa học giáo dục
56 Khoa học và Công nghệ Y khoa
57 Khoa học quản lý
58 Khí tượng và khí hậu học
59 Khí tượng khí hậu học
60 Kỹ thuật tuyển khoáng
61 Kỹ thuật dầu khí
62 Kỹ thuật mỏ
63 Kỹ thuật địa vật lý
64 Kỹ thuật trắc địa –  bản đồ
65 Kỹ thuật điện tử và tin học
66 Kỹ thuật thực phẩm
67 Kỹ thuật hạt nhân
68 Kỹ thuật cơ điện tử
69 Kỹ thuật cơ khí
70 Kỹ thuật ô tô
71 Kỹ thuật cơ khí động lực
72 Kỹ thuật hàng không
73 Kỹ thuật nhiệt
74 Kỹ thuật vật liệu
75 Kỹ thuật điện tử, viễn thông
76 Kỹ thuật máy tính
77 Kỹ thuật điện
78 Kỹ thuật hóa học
79 Kỹ thuật in
80 Kỹ thuật sinh học
81 Kỹ thuật môi trường
82 Kỹ thuật dệt, may
83 Quản trị chất lượng giáo dục
84 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
85 Kỹ thuật hàng không
86 Kỹ thuật địa chất
87 Kỹ thuật xây dựng
88 Kinh doanh quốc tế
89 Kinh doanh thương mại
90 Kinh tế nông nghiệp
91 Kinh tế công nghiệp
92 Kinh tế xây dựng
93 Kinh tế
94 Kinh tế phát triển
95 Kinh tế đầu tư
96 Kinh tế quốc tế
97 Kinh tế vận tải
98 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
99 Kế toán, Phân tích và Kiểm toán
100 Kiến trúc cảnh quan
101 Khai thác vận tải
102 Lâm sinh
103 Lâm nghiệp đô thị
104 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
105 Luật
106 Luật kinh doanh
107 Luật thương mại quốc tế
108 Luật kinh tế
109 Máy tính và Robots
110 Máy tính và khoa học thông tin
111 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
112 Marketing
113 Quản trị kinh doanh
114 Quản trị nhân lực
115 Quản trị văn phòng
116 Quản trị doanh nghiệp
117 Quản trị môi trường doanh nghiệp
118 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
119 Quản trị khách sạn
120 Quản lý năng lượng
121 Quản lý tài nguyên nước
122 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
123 Quản lý công
124 Quản lý dự án
125 Quản lý công nghiệp
126 Quản lý đất đai
127 Quản lý tài nguyên và môi trường
128 Quản lý tài nguyên rừng
129 Quan hệ lao động
130 Quan hệ công chúng
131 Sư phạm Toán học
132 Sư phạm Vật lý
133 Sư phạm Hóa học
134 Sư phạm Sinh học
138 Sư phạm Khoa học tự nhiên
139 Sinh học
140 Sinh học ứng dụng
141 Tin học và kỹ thuật máy tính
142 Toán Tin
143 Toán học
144 Toán ứng dụng
145 Toán kinh tế
146 Tài chính – Ngân hàng
147 Tài nguyên và môi trường nước
148 Thương mại điện tử
149 Tham vấn học đường
150 Thiết kế thời trang
151 Thiết kế nội thất
152 Thú y
153 Triết học
154 Thủy văn học
155 Thống kê kinh tế
156 Vật lý kỹ thuật
157 Vật lý học
158 Vật lý kỹ thuật và Điện tử
159 Vũ trụ và Ứng dụng
160 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
161 Kỹ thuật cấp thoát nước
162 Kỹ thuật hạ tầng đô thị
163 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
164 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
165 Năng lượng
166 Nước – Môi trường – Hải dương học
167 Phân tích dữ liệu kinh doanh
168 Quản trị trường học
169 Quản trị công nghệ giáo dục

Toán lý hóa học trường nào?

Ngày nay, khối thi Toán Lý Hoá này đã được tuyển sinh bởi các tổ chức giáo dục đại học và cao đẳng phân bố rộng rãi trên khắp cả nước, mang lại sự đang dạng và thuận tiện cho các bạn học sinh lựa chọn môi trường học tập thích hợp. Dưới đây là danh sách về các trường đào tạo trong khối thi Toán Lý Hoá:

Banner TNNN2 1

STT Tên trường
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
1 Học viện Chính sách và Phát triển Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng Trường Đại học An Giang
2 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Trường Đại học Bạc Liêu
3 Học viện Kỹ thuật Mật mã Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
4 Học viện Ngoại giao Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng Trường Đại học Bình Dương
5 Học viện Ngân hàng Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt – Hàn Trường Đại học Cần Thơ
6 Học viện Nông nghiệp Việt Nam Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
7 Học viện Phụ nữ Việt Nam Khoa Công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Đà Nẵng Trường Đại học Cửu Long
8 Học viện Quản lý Giáo dục Khoa Y dược – Đại học Đà Nẵng Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
9 Học viện Tài chính Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế Trường Đại học Đồng Nai
10 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam Trường Đại học Nông lâm – Đại học Huế Trường Đại học Đồng Tháp
11 Học viện Tòa Án Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
12 Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương
13 Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Y dược – Đại học Huế Trường Đại học Lạc Hồng
14 Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội – Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Luật – Đại học Huế Trường Đại học Nam Cần thơ
15 Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Du lịch – Đại học Huế Trường Đại học Quốc tế Miền Đông
16 Trường Đại học Y dược – Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Buôn Ma Thuột Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long
17 Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân Trường Đại học Tây Đô
18 Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Công nghiệp Vinh Trường Đại học Tân Tạo
19 Đại học Bách khoa Hà Nội Trường Đại học Duy Tân Trường Đại học Tiền Giang
20 Trường Đại học Công Đoàn Trường Đại học Đà Lạt Trường Đại học Trà Vinh
21 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Trường Đại học Đông Á Trường Đại học Thủ Dầu Một
22 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trường Đại học Hà Tĩnh Trường Đại học Võ Trường Toản
23 Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội Trường Đại học Hồng Đức Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
24 Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung Trường Đại học Khánh Hòa Trường Đại học Bách khoa – ĐHQGHCM
25 Trường Đại học Công nghệ Đông Á Trường Đại học Kinh tế Nghệ An Trường Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQGHCM
26 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM
27 Trường Đại học Dược Hà Nội Trường Đại học Nha Trang Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHCM
28 Trường Đại học Điện Lực Trường Đại học Phạm Văn Đồng Trường Đại học Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM
29 Trường Đại học Đại Nam Trường Đại học Phan Châu Trinh Trường Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM
30 Trường Đại học Phan Thiết Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TPHCM
31 Trường Đại học Giao thông vận tải Trường Đại học Phú Xuân Trường Đại học Công nghiệp TPHCM
32 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội Trường Đại học Phú Yên Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
33 Trường Đại học Hòa Bình Trường Đại học Quảng Bình Trường Đại học Công nghệ TPHCM
34 Trường Đại học Kinh tế quốc dân Trường Đại học Quảng Nam Trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM
35 Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp Trường Đại học Quang Trung Trường Đại học Gia Định
36 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Trường Đại học Quy Nhơn Trường Đại học Hoa Sen
37 Trường Đại học Kiểm Sát Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh Trường Đại học Hùng Vương TPHCM
38 Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Trường Đại học Tài chính – Kế toán Trường Đại học Kinh tế TPHCM
39 Trường Đại học Luật Hà Nội Trường Đại học Tây Nguyên Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM
40 Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Trường Đại học Thái Bình Dương Trường Đại học Kiến trúc TPHCM
41 Trường Đại học Mỏ – Địa chất Trường Đại học Vinh Trường Đại học Luật TPHCM
42 Trường Đại học Mở Hà Nội Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Trường Đại học Mở TPHCM
43 Trường Đại học Nội vụ Trường Đại học Yersin Đà Lạt Trường Đại học Ngân hàng TPHCM
44 Trường Đại học Ngoại thương Trường Đại học Y khoa Vinh Trường Đại học Nông lâm TPHCM
45 Trường Đại học Nguyễn Trãi Đại học Đà Nẵng Phân hiệu Kon Tum Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TPHCM
46 Trường Đại học Phương Đông Đại học Huế Phân hiệu Quảng Trị Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
47 Trường Đại học Phenikaa Học viện Ngân hàng Phân viện Phú Yên Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
48 Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn
49 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Trường Đại học Sài Gòn
50 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
51 Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội Trường Đại học Sư phạm TPHCM
52 Trường Đại học Thương mại Trường Đại học Tài chính – Marketing
53 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM
54 Trường Đại học Thủy Lợi Trường Đại học Tôn Đức Thắng
55 Trường Đại học Thăng Long Trường Đại học Văn Hiến
56 Trường Đại học Thành Đô Trường Đại học Văn Lang
57 Trường Đại học Xây dựng Trường Đại học Y Dược TPHCM
58 Trường Đại học Y tế công cộng Học viện Hàng không Việt Nam
59 Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên
60 Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên
61 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
62 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
63 Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
64 Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
65 Trường Đại học Y dược Thái Nguyên
66 Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên
67 Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
68 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
69 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
70 Trường Đại học Hải Phòng
71 Trường Đại học Hải Dương
72 Trường Đại học Hạ Long
73 Trường Đại học Hoa Lư
74 Trường Đại học Hùng Vương
75 Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công An Nhân Dân
76 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
77 Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang
78 Trường Đại học Sao Đỏ
79 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
80 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
81 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
82 Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh
83 Trường Đại học Tây Bắc
84 Trường Đại học Thái Bình
85 Trường Đại học Tân Trào
86 Trường Đại học Y dược Hải Phòng
87 Trường Đại học Y dược Thái Bình
88 Trường Đại học Chu Văn An
89 Trường Đại học Kinh Bắc
90 Trường Đại học Lương Thế Vinh
91 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
92 Trường Đại học Thành Đông
93 Trường Đại học Việt Bắc
94 Trường Đại học Y khoa Tokyo
Toán lý hóa học trường nào
Toán lý hóa học trường nào

Trên đây là toàn bộ thông tin về ba môn học Toán Lý Hoá thuộc khối A truyền thống và chúng ta đã cùng đi tìm hiểu về các ngành học cũng như các trường học để các bạn xét tuyển. Vì đây là khối thi cực “HOT" vì vậy mức độ cạnh tranh là rất cao, để có thể xét tuyển vào đúng ngành học và trường học mà các bạn mong muốn thì cần phải vững vàng các kiến thức nền tảng và chuyên sâu ở cả ba môn Toán Lý Hoá. BTEC FPT chúc các bạn luôn luôn may mắn và đạt được những gì bản thân mong muốn.

 

Tags:

Có thể bạn chưa đọc

  • Đặt câu hỏi tư vấn
  • BTEC FPT sẽ trực tiếp liên hệ lại với bạn trong vòng 48h để giải đáp cụ thể mọi thắc mắc về vấn đề tuyển sinh và học tập của bạn