Các trường đại học lấy điểm thấp ở Hà Nội 2025
Mỗi mùa tuyển sinh, câu hỏi điểm thấp nên học trường nào ở Hà Nội luôn là trăn trở lớn của nhiều thí sinh và phụ huynh. Kết quả thi tốt nghiệp THPT chưa như kỳ vọng không có nghĩa là cửa ngõ đại học hay cơ hội phát triển sự nghiệp đã khép lại. Hiện nay, có rất nhiều trường lấy điểm thấp ở Hà Nội cũng như các phương thức xét tuyển học bạ Hà Nội giúp bạn mở ra lộ trình học sau THPT tối ưu. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết danh sách các trường đại học điểm thấp ở Hà Nội và gợi ý giải pháp đào tạo quốc tế giúp bạn tự tin làm chủ tương lai.
Điểm thi thấp nên học trường nào ở Hà Nội để đảm bảo tương lai?
Khi kết quả thi THPT đạt từ 15 - 19 điểm, thí sinh nên ưu tiên chọn các trường đại học công lập nhóm giữa, đại học tư thục uy tín hoặc hệ cao đẳng quốc tế xét tuyển học bạ Hà Nội. Việc lựa chọn đúng ngành học thế mạnh và môi trường đào tạo thực hành sẽ giúp bạn vững vàng sự nghiệp dù điểm thi không quá cao.
Phân tích áp lực điểm chuẩn đại học Hà Nội hiện nay
Mặt bằng điểm chuẩn đại học Hà Nội trong những năm gần đây luôn ở mức rất cao, đặc biệt ở các ngành hot như Công nghệ thông tin, Kinh tế, Marketing. Sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều thí sinh có học lực trung bình khá dễ rơi vào trạng thái hoang mang khi điểm thi không đủ cạnh tranh vào các trường top đầu.
Tuy nhiên, bảng điểm kỳ thi THPT quốc gia chỉ đánh giá một phần năng lực thi cử tại một thời điểm. Thắc mắc điểm thi thấp nên học trường nào không còn là bài toán bế tắc nếu thí sinh chủ động mở rộng góc nhìn sang các trường đại học dễ vào ở Hà Nội hoặc các chương trình đào tạo chuẩn quốc tế.
Tiêu chí chọn trường đại học dễ vào ở Hà Nội chất lượng
Để không rơi vào tình cảnh chọn nhầm môi trường học tập, phụ huynh và học sinh cần cân nhắc kỹ các tiêu chí quan trọng sau:
-
Chất lượng đào tạo và bằng cấp: Ưu tiên trường có chương trình cập nhật, bằng cấp được doanh nghiệp và xã hội công nhận rộng rãi.
-
Tỷ lệ thực hành và trải nghiệm: Chương trình học gắn liền với dự án thực tế giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm làm việc ngay từ khi đi học.
-
Mạng lưới đối tác doanh nghiệp: Trường có liên kết vững chắc với các tập đoàn lớn sẽ đảm bảo cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
-
Chi phí và cơ hội học bổng: Mức học phí hợp lý cùng chính sách học bổng hỗ trợ sẽ giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình.
Danh sách các trường Đại học lấy điểm thấp ở Hà Nội
| STT | Tên ngành | Mức điểm (dựa theo điểm chuẩn 2022) |
| 1. Đại học Công Đoàn | 15.3 - 24.0 | |
| 1 | Quan hệ lao động | 15.3 |
| 2 | Bảo hộ lao động | 15.3 |
| 3 | Xã hội học | 15.3 |
| 4 | Công tác xã hội | 19.0 |
| 2. Đại học Thuỷ lợi | 17.0 - 26.6 | |
| 1 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 17.0 |
| 2 | Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ | 17.05 |
| 3 | Kỹ thuật tài nguyên nước | 17.35 |
| 4 | Tài nguyên nước và môi trường | 17.40 |
| 5 | Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị | 18.0 |
| 6 | Kỹ thuật môi trường | 18.40 |
| 7 | Kỹ thuật hoá học | 17.65 |
| 8 | Công nghệ sinh học | 18.20 |
| 9 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 17.35 |
| 3. Đại học Điện lực | 18.0 - 26.0 | |
| 1 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 18.0 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | 18.0 |
| 3 | Kỹ thuật nhiệt | 18.0 |
| 4 | Quản lý năng lượng | 18.0 |
| 5 | Quản lý công nghiệp | 19.0 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 18.0 |
| 4. Đại học Lao động - Xã hội | 15.0 - 25.25 | |
| 1 | Bảo hiểm - Tài chính | 15.0 |
| 5. Đại học Mỏ - Địa chất | 15.0 - 23.5 | |
| 1 | Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học | 18.0 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 19.0 |
| 3 | Kỹ thuật hóa học (Chương trình tiên tiến) | 19.5 |
| 4 | Kỹ thuật địa vật lý | 18.0 |
| 5 | Kỹ thuật dầu khí | 18.0 |
| 6 | Kỹ thuật khí thiên nhiên | 18.0 |
| 7 | Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên | 18.0 |
| 8 | Địa chất học | 15.5 |
| 9 | Kỹ thuật địa chất | 15.0 |
| 10 | Đá quý Đá mỹ nghệ | 15.0 |
| 11 | Địa kỹ thuật xây dựng | 15.0 |
| 12 | Kỹ thuật Tài nguyên nước | 15.0 |
| 13 | Du lịch địa chất | 16.0 |
| 14 | Địa tin học | 16.0 |
| 15 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | 15.0 |
| 16 | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 16.5 |
| 17 | Quản lý đất đai | 15.0 |
| 18 | Kỹ thuật mỏ | 16.0 |
| 19 | Kỹ thuật tuyển khoáng | 16.0 |
| 20 | An toàn, Vệ sinh lao động | 15.0 |
| 6. Đại học Nội vụ | 15.0 - 27.0 | |
| 1 | Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước | 15.5 |
| 2 | Hệ thống thông tin | 19.75 |
| 3 | Lưu trữ học | 15.0 |
| 4 | Chính trị học | 15.0 |
| 5 | Thông tin - Thư viện | 15.0 |
| 6 | Quản lý văn hoá | 16.0 |
| 7. Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 15.0 - 23.0 | |
| 1 | Sư phạm Công nghệ | 19.0 |
| 2 | Bảo vệ thực vật | 15.0 |
| 3 | Khoa học cây trồng | 15.0 |
| 4 | Nông nghiệp | 15.0 |
| 5 | Chăn nuôi | 16.0 |
| 6 | Chăn nuôi thú y | 16.0 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 16.0 |
| 8 | Kỹ thuật điện | 16.0 |
| 9 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 16.0 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 17.0 |
| 11 | Kỹ thuật cơ khí | 17.0 |
| 12 | Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 16.0 |
| 13 | Công nghệ sinh dược | 16.0 |
| 14 | Công nghệ sinh học | 16.0 |
| 15 | Công nghệ thông tin | 17.0 |
| 16 | Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | 17.0 |
| 17 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 17.0 |
| 18 | Công nghệ thực phẩm | 16.0 |
| 19 | Công nghệ và kinh doanh thực phẩm | 16.0 |
| 20 | Công nghệ sau thu hoạch | 16.0 |
| 21 | Kế toán | 17.0 |
| 22 | Tài chính - Ngân hàng | 17.0 |
| 24 | Kinh tế | 16.0 |
| 25 | Kinh tế đầu tư | 16.0 |
| 26 | Kinh tế tài chính | 16.0 |
| 27 | Kinh tế số | 16.0 |
| 28 | Quản lý kinh tế | 16.0 |
| 29 | Kinh tế nông nghiệp | 17.0 |
| 30 | Luật | 18.0 |
| 8. Đại học Lâm nghiệp | Tất cả các chuyên ngành là 15.0 điểm | |
| 9. Đại học Mở | 16.5 - 31.77 | |
| 1 | Công nghệ thực phẩm | 16.5 |
| 2 | Công nghệ sinh học | 16.5 |
| 3 | Thiết kế công nghiệp | 17.5 |
| 10. Đại học Tài nguyên và Môi trường | 15.0 - 27.0 | |
| 1 | Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững | 15.0 |
| 2 | Khí tượng và khí hậu học | 15.0 |
| 3 | Thủy văn học | 15.0 |
| 4 | Sinh học ứng dụng | 15.0 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 17.5 |
| 6 | Kỹ thuật địa chất | 15.0 |
| 7 | Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ | 15.0 |
| 8 | Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm | 15.0 |
| 9 | Quản lý biển | 15.0 |
| 10 | Quản lý tài nguyên nước | 15.0 |
| 11 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 19.5 |
| 11. Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | 16.0 - 25.35 | |
| 1 | Logistics và hạ tầng giao thông | 19.0 |
| 2 | Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh | 19.0 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật Máy xây dựng | 16.95 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật Tàu thủy và thiết bị nổi | 16.3 |
| 5 | Quản lý xây dựng | 16.75 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật XD Cầu đường bộ | 16.0 |
| 7 | Hạ tầng giao thông đô thị thông minh | 16.0 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật XDCT DD&CN | 16.0 |
| 9 | Công nghệ và quản lý môi trường | 16.0 |
| 10 | Công nghệ chế tạo máy (học tại Vĩnh Phúc) | 17.8 |
| 11 | Kinh tế xây dựng (học tại Vĩnh Phúc) | 17.65 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật XDCT DD&CN (học tại Vĩnh Phúc) | 16.0 |
| 13 | Công nghệ kỹ thuật XD Cầu đường bộ (học tại Vĩnh Phúc) | 16.0 |
| 14 | Công nghệ kỹ thuật Ô tô (học tại Thái Nguyên) | 17.55 |
| 15 | CNKT XD Cầu đường bộ (học tại Thái Nguyên) | 16.0 |
| 12. Đại học Giao thông Vận tải | 17.0 - 26-25 | |
| 1 | Quản lý xây dựng | 18.55 |
| 2 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 17.35 |
| 3 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 17.0 |
| 4 | Kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ | 17.25 |
| 5 | Kỹ thuật xây dựng | 18.45 |
| 6 | Quản lý đô thị và công trình | 19.0 |
| 7 | Hệ thống giao thông thông minh | 17.1 |
Lộ trình học sau THPT bứt phá: Xét tuyển học bạ Hà Nội tại BTEC FPT
Thay vì lo lắng điểm thấp nên học trường nào ở Hà Nội, xét tuyển học bạ Hà Nội tại Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT là giải pháp giúp thí sinh chỉ cần tốt nghiệp THPT là đủ điều kiện nhận chương trình đào tạo chuẩn Anh Quốc, sở hữu bằng BTEC HND Level 5 quốc tế sau 2 năm 8 tháng.
Sự kết hợp giữa Tổ chức Giáo dục FPT và Pearson Vương quốc Anh
Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT là sự hợp tác giữa Chương trình đào tạo Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT (thuộc Tổ chức Giáo dục FPT) và Tổ chức Giáo dục Pearson - Vương quốc Anh. Chương trình mang đến môi trường chuẩn quốc tế ngay tại Việt Nam với bằng cấp Pearson BTEC Level 5 Higher National Diploma (HND) có giá trị toàn cầu.
Tấm bằng BTEC HND được công nhận tại hơn 100 quốc gia và hơn 700 trường đại học trên toàn thế giới. Sinh viên tốt nghiệp có thể đi làm ngay tại các tập đoàn đa quốc gia hoặc chọn chuyển tiếp năm cuối (Top-up) lấy bằng cử nhân tại các trường đại học ở Anh, Úc, Mỹ hoặc các trường liên thông tại Việt Nam.
Các chuyên ngành đào tạo thực chiến đón đầu xu hướng
BTEC FPT đào tạo 7 nhóm ngành trọng điểm, tập trung 70% thời lượng thực hành qua dự án thực tế.
-
Kỹ thuật phần mềm (Software Engineering): Đào tạo lập trình web, mobile, bảo mật dữ liệu và IoT. Sinh viên được làm project thực tế với các chuyên gia.
-
Công nghệ bán dẫn (Semiconductor Technology): BTEC FPT là đơn vị cao đẳng đầu tiên đào tạo ngành vi mạch bán dẫn tại Việt Nam với phòng Lab hiện đại, hợp tác cùng Letuin High-tech, DreamTech.
-
Marketing: Tập trung vào Digital Marketing, phân tích dữ liệu Marketing Insights & Analytics, truyền thông tích hợp.
-
Mua sắm và quản lý cung ứng (Logistics): Đào tạo quản trị chuỗi cung ứng, kho vận, xuất nhập khẩu, giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực ngành hậu cần.
-
Quản trị (Management): Trang bị tư duy quản trị doanh nghiệp toàn diện, quản lý dự án, tài chính và nhân sự.
-
Thiết kế đồ họa (Graphic Design): Đào tạo nhận diện thương hiệu, đồ họa kỹ thuật số, tư duy sáng tạo.
-
Thể thao điện tử (Esports): Đào tạo chuyên ngành tổng hợp về vận hành giải đấu, quản lý đội tuyển, sản xuất truyền thông giải đấu.
Xem thêm: Muốn đi làm sớm sau THPT: Nên chọn Đại học hay Cao đẳng Quốc tế?
Lộ trình 2 năm 8 tháng nhận bằng BTEC HND Level 5 quốc tế
Chương trình đào tạo tại BTEC FPT giúp tinh gọn thời gian học tập, giúp sinh viên sớm gia nhập thị trường lao động:
-
Giai đoạn 1 - Tiếng Anh dự bị (0 - 8 tháng): Đào tạo tiếng Anh từ cơ bản đến chuẩn đầu ra chuyên ngành (miễn học nếu có chứng chỉ IELTS 5.5).
-
Giai đoạn 2 - Chuyên ngành chính khóa (2 năm / 6 học kỳ): Thực hành 15+ dự án thực tế, tích lũy kiến thức chuyên môn chuẩn Pearson UK.
-
Giai đoạn 3 - Thực tập & Đồ án tốt nghiệp (3 tháng): Làm việc trực tiếp tại các đối tác lớn như FPT Software, TopCV, MISA để có cơ hội việc làm chính thức.
Đặc biệt, BTEC FPT triển khai quỹ học bổng "Cùng BTEC bước ra thế giới" với hàng trăm suất học bổng từ 10% đến 70% học phí dành cho học sinh có điểm học bạ tốt, thành tích năng khiếu hoặc hoạt động phong trào xuất sắc.
Bảng so sánh các hướng đi dành cho thí sinh sau kỳ thi THPT
Dưới đây là bảng so sánh giúp thí sinh dễ dàng hình dung và lựa chọn lộ trình học sau THPT phù hợp với năng lực cá nhân:
| Tiêu chí so sánh | Đại học truyền thống điểm thấp | Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT |
| Điều kiện xét tuyển |
Điểm thi THPT từ 15 - 18 điểm |
Xét tuyển học bạ THPT (Tốt nghiệp THPT)[cite: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9] |
| Thời gian đào tạo |
4 - 5 năm |
2 năm 8 tháng (Tiết kiệm 1.5 - 2 năm) |
| Bằng cấp nhận được |
Bằng Cử nhân đại học trong nước |
Bằng BTEC HND Level 5 (Vương quốc Anh)[cite: 7, 8] |
| Phương pháp học tập |
Học lý thuyết hàn lâm, ít thực hành |
70% thực hành qua dự án thực tế doanh nghiệp |
| Trình độ ngoại ngữ |
Chuẩn đầu ra tiếng Anh cơ bản |
Thành thạo tiếng Anh chuyên ngành quốc tế |
| Cơ hội chuyển tiếp |
Khó chuyển tiếp du học nước ngoài |
Chuyển tiếp Top-up năm cuối ĐH Anh, Úc, Mỹ[cite: 7, 8] |
| Cơ hội việc làm |
Tự tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp |
98% sinh viên có việc làm ngay khi tốt nghiệp |
Lời kết
Đứng trước nỗi lo điểm thấp nên học trường nào ở Hà Nội, điều quan trọng nhất không phải là tấm vé vào đại học bằng mọi giá, mà là lựa chọn một môi trường học tập giúp bạn phát huy tối đa năng lực thực chiến. Các trường lấy điểm thấp ở Hà Nội hoặc giải pháp xét tuyển học bạ Hà Nội tại Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT chính là bệ phóng vững chắc giúp bạn chạm tới giấc mơ nghề nghiệp chuẩn quốc tế.
Đừng để điểm số làm giới hạn tương lai! Hãy chủ động nắm bắt cơ hội trúng tuyển và nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí tại Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT ngay hôm nay.
Giữ chỉ tiêu sớm Nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí
Câu hỏi thường gặp
Q1: Điểm thi thấp nên học trường nào ở Hà Nội dễ đỗ nhất?
-> A: Thí sinh điểm thi thấp nên chọn các trường đại học công lập nhóm dưới như Mỏ - Địa chất, Lâm nghiệp hoặc xét tuyển học bạ vào Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT chỉ cần tốt nghiệp THPT.
Q2: Bằng BTEC HND Level 5 tại BTEC FPT có giá trị như thế nào?
-> A: Bằng BTEC HND Level 5 do Tổ chức Pearson Anh Quốc cấp, có giá trị toàn cầu tại hơn 100 quốc gia, cho phép đi làm ngay hoặc liên thông năm cuối đại học quốc tế.
Q3: Xét tuyển học bạ Hà Nội tại BTEC FPT cần điều kiện gì?
-> A: Thí sinh chỉ cần hoàn thành chương trình trung học phổ thông (tốt nghiệp THPT) là đủ điều kiện đăng ký xét tuyển trực tuyến và có cơ hội giữ chỉ tiêu học bổng.
Q4: Học phí Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT ở Hà Nội là bao nhiêu?
-> A: Học phí chuyên ngành tại Hà Nội là 15.600.000 VNĐ/học kỳ (mỗi năm 3 học kỳ). Trường có nhiều mức học bổng hỗ trợ từ 10% đến 70% học phí.
Tin tức mới nhất
Nhập học liền tay

