Di truyền quần thể là gì? Công thức, lý thuyết và bài tập
Di truyền quần thể là gì và làm sao để giải nhanh các bài tập Sinh học 12 liên quan đến tần số alen, tần số kiểu gen hay định luật Hardy Weinberg? Đây là phần kiến thức có nhiều công thức nhưng sẽ dễ xử lý hơn nếu học đúng bản chất. Bài viết dưới đây tổng hợp lý thuyết di truyền quần thể, công thức trọng tâm và các dạng bài tập có lời giải để bạn thuận tiện ôn tập.
Di truyền quần thể là gì?
Di truyền quần thể là lĩnh vực nghiên cứu sự phân bố, sự biến đổi của tần số alen và tần số kiểu gen trong quần thể dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một không gian và thời gian xác định, có khả năng giao phối sinh ra con hữu thụ.
Quần thể không đơn thuần là tập hợp của nhiều cá thể riêng lẻ. Trong di truyền học, quần thể còn là một đơn vị sinh sản và là đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.
Các cá thể trong một quần thể giao phối cùng chia sẻ một vốn gen chung.
Vốn gen, tần số alen và tần số kiểu gen trong quần thể
Trong chuyên đề di truyền quần thể lớp 12, ba khái niệm quan trọng cần nắm chắc là vốn gen, tần số alen và tần số kiểu gen.
Vốn gen là gì?
Vốn gen là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Vốn gen của quần thể được đặc trưng bởi:
- Tần số alen.
- Tần số kiểu gen.
Tần số kiểu gen
Giả sử một quần thể có N cá thể, gồm:
- N(AA) cá thể có kiểu gen AA.
- N(Aa) cá thể có kiểu gen Aa.
- N(aa) cá thể có kiểu gen aa.
Ta có:
N(AA) + N(Aa) + N(aa) = N
Gọi:
- D là tần số kiểu gen AA.
- H là tần số kiểu gen Aa.
- R là tần số kiểu gen aa.
Khi đó:
D = N(AA) / N
H = N(Aa) / N
R = N(aa) / N
Luôn có:
D + H + R = 1
Tần số alen
Gọi:
- p là tần số alen A.
- q là tần số alen a.
Công thức tính:
p(A) = D + H/2
q(a) = R + H/2
Hoặc:
p(A) = [2N(AA) + N(Aa)] / 2N
q(a) = [2N(aa) + N(Aa)] / 2N
Luôn có:
p + q = 1
Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần
Ở quần thể tự thụ phấn, qua các thế hệ, tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, trong khi tỷ lệ các kiểu gen đồng hợp tăng dần. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tần số alen của quần thể không thay đổi.
Đặc điểm này thường gặp ở thực vật tự thụ phấn hoặc các quần thể có hiện tượng giao phối gần.
Qua nhiều thế hệ, các cá thể ngày càng có xu hướng đồng hợp hóa.
Công thức di truyền quần thể tự thụ phấn qua n thế hệ
Giả sử thế hệ xuất phát P có cấu trúc:
xAA : yAa : zaa
Trong đó:
x + y + z = 1
Sau n thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, cấu trúc di truyền của quần thể được xác định như sau.
Tỷ lệ kiểu gen dị hợp Aa:
Aa = y × (1/2)^n
Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp trội AA:
AA = x + [y × (1 - (1/2)^n)] / 2
Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn aa:
aa = z + [y × (1 - (1/2)^n)] / 2
Như vậy, sau mỗi thế hệ tự thụ phấn:
- Tỷ lệ dị hợp Aa giảm đi một nửa.
- Tỷ lệ đồng hợp AA tăng.
- Tỷ lệ đồng hợp aa tăng.
Tự thụ phấn nghiêm ngặt qua nhiều thế hệ làm quần thể dần phân hóa thành các dòng thuần. Đây cũng là cơ sở để ứng dụng tự thụ phấn bắt buộc trong quá trình tạo dòng thuần ở chọn giống cây trồng.
Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối và định luật Hardy Weinberg
Định luật Hardy Weinberg cho biết trong một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, không xảy ra đột biến, chọn lọc tự nhiên hay di - nhập gen, tần số alen và thành phần kiểu gen có thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Nếu một gen có hai alen A và a với:
p = tần số alen A
q = tần số alen a
và:
p + q = 1
Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, cấu trúc kiểu gen là:
p²AA + 2pqAa + q²aa = 1
Trong đó:
- p² là tần số kiểu gen AA.
- 2pq là tần số kiểu gen Aa.
- q² là tần số kiểu gen aa.
Điều kiện để quần thể cân bằng Hardy Weinberg
Một quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Kích thước quần thể đủ lớn.
- Các cá thể giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên.
- Không xảy ra đột biến.
- Không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
- Không xảy ra di - nhập gen giữa các quần thể.
Dấu hiệu nhận biết quần thể cân bằng di truyền
Giả sử quần thể có cấu trúc:
DAA : HAa : Raa
Quần thể cân bằng di truyền khi:
D × R = (H/2)²
Đây là công thức thường dùng để kiểm tra nhanh một quần thể đã đạt trạng thái cân bằng hay chưa.
Tổng hợp công thức di truyền quần thể lớp 12
Để dễ ôn tập, bạn có thể hệ thống các công thức trọng tâm như sau.
1. Quần thể bất kỳ
Tần số alen:
p(A) = D + H/2
q(a) = R + H/2
Điều kiện:
D + H + R = 1
p + q = 1
2. Quần thể tự thụ phấn sau n thế hệ
Nếu thế hệ ban đầu là:
xAA : yAa : zaa
Thì sau n thế hệ:
Aa = y × (1/2)^n
AA = x + [y × (1 - (1/2)^n)] / 2
aa = z + [y × (1 - (1/2)^n)] / 2
Tần số alen p và q không đổi nếu không có nhân tố tiến hóa khác tác động.
3. Quần thể ngẫu phối cân bằng
p²AA + 2pqAa + q²aa = 1
Trong đó:
p + q = 1
Nếu biết tần số kiểu gen lặn aa:
q = √q²
Sau đó:
p = 1 - q
Và:
Aa = 2pq
4. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y
Ở giới XX:
p² + 2pq + q² = 1
Ở giới XY:
pX(A) + qX(a) = 1
Do đặc điểm phân bố nhiễm sắc thể giới tính, tần số kiểu gen của gen nằm trên X có sự khác nhau giữa hai giới.
Các dạng bài tập di truyền quần thể có đáp án
Dạng 1: Xác định tần số kiểu gen và tần số alen
Bài tập:
Một quần thể bò có 1.000 cá thể, gồm:
- 500 cá thể có kiểu gen AA.
- 400 cá thể có kiểu gen Aa.
- 100 cá thể có kiểu gen aa.
Hãy xác định tần số kiểu gen và tần số alen A, a.
Lời giải:
Tổng số cá thể:
N = 1.000
Tần số kiểu gen AA:
D = 500 / 1.000 = 0,5
Tần số kiểu gen Aa:
H = 400 / 1.000 = 0,4
Tần số kiểu gen aa:
R = 100 / 1.000 = 0,1
Cấu trúc di truyền của quần thể:
0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa
Tần số alen A:
p(A) = 0,5 + 0,4/2 = 0,7
Tần số alen a:
q(a) = 0,1 + 0,4/2 = 0,3
Đáp án:
p(A) = 0,7
q(a) = 0,3
Dạng 2: Bài tập quần thể tự thụ phấn
Bài tập:
Thế hệ xuất phát P của một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc:
0,2AA : 0,8Aa
Hãy tính tỷ lệ các kiểu gen AA, Aa và aa ở thế hệ F3.
Lời giải:
Ta có:
x = 0,2
y = 0,8
z = 0
n = 3
Tỷ lệ Aa ở F3:
Aa = 0,8 × (1/2)^3
Aa = 0,8 × 1/8
Aa = 0,1
Tỷ lệ AA ở F3:
AA = 0,2 + [0,8 × (1 - 1/8)] / 2
AA = 0,2 + 0,35
AA = 0,55
Tỷ lệ aa ở F3:
aa = 0 + [0,8 × (1 - 1/8)] / 2
aa = 0,35
Đáp án:
Cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 là:
0,55AA : 0,10Aa : 0,35aa
Dạng 3: Bài tập Hardy Weinberg
Bài tập:
Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A quy định da bình thường.
Trong một quần thể đang cân bằng di truyền, tỷ lệ người mắc bệnh bạch tạng aa là:
1/10.000 = 0,0001
Tính tỷ lệ người có kiểu gen Aa.
Lời giải:
Theo định luật Hardy Weinberg:
p²AA + 2pqAa + q²aa = 1
Ta có:
q² = 0,0001
Suy ra:
q = √0,0001 = 0,01
Do:
p + q = 1
nên:
p = 1 - 0,01 = 0,99
Tỷ lệ người dị hợp Aa:
2pq = 2 × 0,99 × 0,01
2pq = 0,0198
Đổi sang phần trăm:
0,0198 = 1,98%
Đáp án:
Tỷ lệ người có kiểu gen Aa là 1,98%.
Lộ trình ôn tập di truyền quần thể hiệu quả
Để làm tốt chuyên đề di truyền quần thể lớp 12, bạn nên học theo trình tự từ bản chất đến công thức.
Bước 1: Nắm chắc khái niệm
Cần phân biệt rõ:
- Quần thể.
- Vốn gen.
- Tần số alen.
- Tần số kiểu gen.
- Quần thể tự thụ phấn.
- Quần thể ngẫu phối.
Bước 2: Thuộc nhóm công thức cốt lõi
Ưu tiên ghi nhớ:
p = D + H/2
q = R + H/2
p + q = 1
p² + 2pq + q² = 1
Aa sau n thế hệ tự thụ phấn = y × (1/2)^n
Bước 3: Nhận diện dạng bài trước khi tính
Khi đọc đề, cần xác định ngay:
- Quần thể bất kỳ hay quần thể cân bằng.
- Tự thụ phấn hay ngẫu phối.
- Đề cho tần số alen hay tần số kiểu gen.
- Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính.
Nhận diện đúng dạng bài sẽ giúp giảm đáng kể số bước tính toán.
Định hướng tương lai cùng Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT
Bên cạnh việc ôn tập kiến thức Sinh học, học sinh cũng nên sớm tìm hiểu ngành học phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân. Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT hiện đào tạo nhiều lĩnh vực như Kỹ thuật phần mềm, Quản trị kinh doanh, Thiết kế đồ họa và Công nghệ bán dẫn theo chương trình Pearson BTEC Level 5 HND. Về BTEC FPT
Nếu yêu thích công nghệ và kỹ thuật, bạn có thể tham khảo ngành Công nghệ bán dẫn với thời gian học chuyên ngành 2 năm, gồm 6 học kỳ, cùng các nội dung như mạch - điện tử, thiết bị bán dẫn, hệ thống nhúng và sản xuất linh kiện.
Xem thêm: Học Bán dẫn 2 năm rồi đi làm sớm: Ai phù hợp với hướng này?
Việc tìm hiểu sớm chương trình đào tạo sẽ giúp bạn lựa chọn hướng đi phù hợp hơn sau THPT.
Lời kết
Di truyền quần thể sẽ không quá khó nếu bạn nắm chắc ba phần: tần số alen - tần số kiểu gen, quần thể tự thụ phấn và định luật Hardy Weinberg.
Khi làm bài, hãy ưu tiên xác định đúng dạng quần thể trước, sau đó mới chọn công thức. Với bài tự thụ phấn, nhớ đặc điểm dị hợp giảm một nửa qua mỗi thế hệ; với quần thể cân bằng, công thức trọng tâm là:
p²AA + 2pqAa + q²aa = 1
Nếu đang chuẩn bị cho kỳ thi THPT và đồng thời tìm hiểu lộ trình học sau tốt nghiệp, bạn có thể đăng ký tư vấn tại Cao đẳng Anh Quốc BTEC FPT để được cung cấp thông tin về ngành học, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh hiện hành.
Giữ chỉ tiêu sớm Nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí
Câu hỏi thường gặp
Q1: Di truyền quần thể là gì?
A: Di truyền quần thể nghiên cứu tần số alen, tần số kiểu gen và sự biến đổi vốn gen của quần thể qua các thế hệ dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Q2: Công thức Hardy Weinberg là gì?
A: Với quần thể cân bằng có hai alen A và a, công thức Hardy Weinberg là: p²AA + 2pqAa + q²aa = 1, trong đó p + q = 1.
Q3: Quần thể tự thụ phấn thay đổi như thế nào qua các thế hệ?
A: Tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua từng thế hệ, trong khi tỷ lệ hai kiểu gen đồng hợp tăng dần. Nếu không có nhân tố tiến hóa khác, tần số alen không thay đổi.
Q4: Sau n thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ Aa được tính thế nào?
A: Nếu tỷ lệ Aa ở thế hệ xuất phát là y thì sau n thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ Aa = y × (1/2)^n.
Q5: Làm sao biết một quần thể có cân bằng di truyền hay không?
A: Với cấu trúc DAA : HAa : Raa, có thể kiểm tra bằng điều kiện D × R = (H/2)². Nếu thỏa mãn, quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Tin tức mới nhất
Nhập học liền tay

