Tổng hợp kiến thức toán đại 12 chi tiết

Tháng Mười Hai 12, 2024

Tổng hợp kiến thức toán đại 12 chi tiết

Tổng hợp kiến thức toán đại 12 chi tiết

Toán 12 luôn là một trong những môn học được xem là "nặng ký" trong chương trình học phổ thông. Với khối lượng kiến thức khổng lồ và độ phức tạp ngày càng tăng, việc nắm vững toàn bộ nội dung là một thử thách không nhỏ đối với các sĩ tử. Tuy nhiên, đừng lo lắng! Bài viết này BTEC FPT sẽ giúp bạn tổng hợp một cách chi tiết và đầy đủ nhất tất cả những kiến thức cần thiết để chinh phục môn toán đại 12.

Lý thuyết toán đại số 12 

Chương I: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số 

  1. Sự đồng biến, Nghịch biến của hàm số 

Kí hiệu K là một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng.

  1. Định nghĩa

Hàm số y = f(x) đồng biến (tăng) trên K ⇔ ∀x1, x2 ∈ K, x1 < x2 thì f(x1) < f(x2).

Hàm số y = f(x) nghịch biến (giảm) trên K ⇔ ∀x1, x2 ∈ K, x1 < x2 thì f(x1) > f(x2).

  1. Điều kiện cần để hàm số đơn điệu

Cho hàm số f có đạo hàm trên K.

 - Nếu f đồng biến trên K thì f'(x) ≥ 0 với mọi x ∈ K.

 - Nếu f nghịch biến trên K thì f'(x) ≤ 0 với mọi x ∈ K.

  1. Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu

Cho hàm số f có đạo hàm trên K.

- Nếu f'(x) > 0 với mọi x ∈ K thì f đồng biến trên K.

- Nếu f'(x) < 0 với mọi x ∈ K thì f nghịch biến trên K.

- Nếu f'(x) = 0 với mọi x ∈ K thì f là hàm hằng trên K.

Định lý mở rộng

 - Nếu f'(x) ≥ 0 với mọi x ∈ K và f'(x) = 0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc K thì f đồng biến trên K.

 - Nếu f'(x) ≤ 0 với mọi x ∈ K và f'(x) = 0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc K thì f nghịch biến trên K.

Lý thuyết toán đại số 12

Lý thuyết toán đại số 12

Cực trị hàm số 

  1. Định nghĩa 

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng (a ; b) và điểm x ∈ (a ; b).

- Nếu tồn tại h>0 sao cho f(x) < f(x0), ∀x ∈ (x0 - h; x0 + h), x ≠ x0 thì ta nói hàm số f đạt cực đại tại Xo.

- Nếu tồn tại h>0 sao cho f(x) > f(x0), ∀x ∈ (x0 - h; x0 + h), x ≠ x0  thì ta nói hàm số f đạt cực tiểu tại Xo. 

  1. Điều kiện để hàm số có cực trị 

Định lý 1: Cho hàm số y=f(x)  liên tục trên khoảng K= (x0 - h; x0 + h), h>0 , và có đạo hàm trên K hoặc trên . K\ {x0}

Nếu f'(x)>0 | ∀(x0 - h; x0

f'(x)<0 | ∀(x0; x0 +h) 

=> thì x0 là điểm cực đại của hàm số

Nếu f'(x)<0 | ∀(x0 - h; x0

f'(x)>0 | ∀(x0; x0 +h) 

=> thì x0 là điểm cực tiểu của hàm số (x0 - h; x0 +h) (h>0) 

Nếu f'(x0)= 0

f'' (x0)>0

=> thì x0 là một điệm cực tiểu của hàm số

Nếu f'(x0)= 0

f'' (x0)<0

=> thì x0 là một điệm cực đại của hàm số

Định lý 2: Giả sử f(x) có đạo hàm cấp 2 trong

III. GTLN và GTNN của hàm số 

  • Giá trị lớn nhất: Số M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên tập D nếu f(x) ≤ M với mọi x ∈ D và tồn tại x₀ ∈ D sao cho f(x₀) = M.
  • Giá trị nhỏ nhất: Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên tập D nếu f(x) ≥ m với mọi x ∈ D và tồn tại x₀ ∈ D sao cho f(x₀) = m.

Chương II: Hàm số lũy thừa và hàm số logarit 

  1. Lũy thừa 

Lũy thừa bậc n của a: Với a là một số thực bất kì và n là một số nguyên dương, lũy thừa bậc n của a được ký hiệu là a^n và được định nghĩa là tích của n thừa số a 

a^n = a * a * a * ... * a (n thừa số)

Các trường hợp đặc biệt:

  • a^0 = 1 (với a ≠ 0)
  • a^-n = 1/a^n (với a ≠ 0)
  1. Hàm số lũy thừa 

Hàm số có dạng y = x^α với α ∈ R được gọi là hàm số lũy thừa. Trong đó:

  • x là biến số
  • α là một hằng số thực gọi là số mũ

Đồ thị hàm số lũy thừa

  • Hình dạng: Đồ thị hàm số lũy thừa có nhiều dạng khác nhau tùy thuộc vào giá trị của α.
  • Tính chất:
  • Đồ thị luôn đi qua điểm (1;1).
  • Khi α > 0, hàm số đồng biến trên (0; +∞).
  • Khi α < 0, hàm số nghịch biến trên (0; +∞).

III. Logarit 

Logarit cơ số a của một số dương b (với a > 0, a ≠ 1) là số x sao cho a^x = b.

Ký hiệu: logₐb = x ⇔ a^x = b

Ví dụ: log₂8 = 3 vì 2³ = 8

Đồ thị hàm số logarit 

Hình dạng: Đồ thị hàm số y = logₐx có dạng tương tự như đồ thị hàm số mũ, nhưng đối xứng qua đường thẳng y = x.

Tính chất:

  • Hàm số y = logₐx đồng biến khi a > 1.
  • Hàm số y = logₐx nghịch biến khi 0 < a < 1.
  • Đồ thị luôn đi qua điểm (1; 0).

Lý thuyết Hàm số Mũ và Hàm số Logarit

Hàm số mũ

Định nghĩa: Hàm số có dạng y = a^x với a > 0, a ≠ 1 được gọi là hàm số mũ cơ số a.

Tính chất:

  • Tập xác định: D = R
  • Tập giá trị: T = (0; +∞)
  • Đồ thị:
  • Luôn đi qua điểm (0;1).
  • Khi a > 1: hàm số đồng biến trên R.
  • Khi 0 < a < 1: hàm số nghịch biến trên R.
  • Đạo hàm: (a^x)' = a^x.lna

Hàm số logarit

Định nghĩa: Hàm số có dạng y = logₐx với a > 0, a ≠ 1, x > 0 được gọi là hàm số logarit cơ số a.

Tính chất:

  • Tập xác định: D = (0; +∞)
  • Tập giá trị: T = R
  • Đồ thị:
    • Luôn đi qua điểm (1;0).
    • Khi a > 1: hàm số đồng biến trên (0; +∞).
    • Khi 0 < a < 1: hàm số nghịch biến trên (0; +∞).

Chương III: Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng 

Nguyên hàm

  • Định nghĩa: Nguyên hàm của một hàm số f(x) là một hàm số F(x) sao cho đạo hàm của F(x) bằng f(x), tức là F'(x) = f(x).
  • Ký hiệu: ∫f(x)dx = F(x) + C, trong đó C là hằng số.
  • Ý nghĩa: Tìm nguyên hàm là tìm lại hàm số ban đầu khi biết đạo hàm của nó.

Tích phân

  • Tích phân xác định: Là một số thực biểu thị diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số, trục hoành và hai đường thẳng x = a và x = b.
  • Ký hiệu: ∫[a,b] f(x)dx
  • Định lý Newton-Leibniz: Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [a, b] thì ∫[a,b] f(x)dx = F(b) - F(a).
các dạng bài tập toán đại 12

các dạng bài tập toán đại 12

Các dạng bài tập toán đại 12

1. Khảo sát hàm số

  • Tìm tập xác định: Xác định những giá trị của x để hàm số có nghĩa.
  • Tìm giới hạn: Tìm giới hạn của hàm số tại các điểm đặc biệt (ví dụ: khi x tiến tới dương vô cùng, âm vô cùng, hoặc tại các điểm gián đoạn).
  • Tính đạo hàm: Tính đạo hàm cấp 1, cấp 2 của hàm số.
  • Khảo sát sự biến thiên: Xét dấu đạo hàm để tìm khoảng đồng biến, nghịch biến.
  • Tìm cực trị: Tìm các điểm cực trị của hàm số.
  • Tìm tiệm cận: Tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang.
  • Vẽ đồ thị: Vẽ đồ thị hàm số dựa trên các thông tin đã thu thập được.

2. Phương trình, bất phương trình

  • Phương trình mũ và logarit: Giải các phương trình, bất phương trình mũ và logarit bằng cách sử dụng các tính chất của lũy thừa và logarit.
  • Phương trình lượng giác: Giải các phương trình lượng giác cơ bản và nâng cao.
  • Hệ phương trình: Giải các hệ phương trình bằng phương pháp thế, cộng đại số, hoặc sử dụng máy tính.

3. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

  • Trên một đoạn: Sử dụng định lý Fermat và so sánh các giá trị tại các điểm cực trị và hai đầu mút của đoạn.
  • Trên một khoảng: Xét giới hạn của hàm số tại các điểm biên của khoảng.

4. Ứng dụng của đạo hàm

  • Bài toán cực trị: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
  • Bài toán tiếp tuyến: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại một điểm.
  • Bài toán liên quan đến tốc độ, gia tốc: Áp dụng đạo hàm để tính tốc độ, gia tốc trong các bài toán vật lý.

5. Nguyên hàm, tích phân

  • Tính nguyên hàm: Sử dụng các công thức nguyên hàm cơ bản và các phương pháp tích phân (đổi biến số, tích phân từng phần).
  • Tính tích phân: Áp dụng định lý Newton-Leibniz để tính tích phân xác định.
  • Ứng dụng của tích phân: Tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

6. Số phức

  • Các phép toán với số phức: Cộng, trừ, nhân, chia số phức.
  • Biểu diễn số phức: Biểu diễn số phức trên mặt phẳng phức.
  • Phương trình bậc hai với hệ số phức: Giải phương trình bậc hai có nghiệm phức.

Cách giải bài tập toán đại số 12 

1. Nắm vững lý thuyết:

  • Hiểu rõ định nghĩa, tính chất: Mỗi khái niệm, công thức đều có ý nghĩa riêng. Hãy hiểu rõ chúng để vận dụng linh hoạt vào bài tập.
  • Phân loại các dạng bài: Nhận biết được dạng bài để áp dụng phương pháp giải phù hợp.

2. Phương pháp giải bài:

  • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán, xác định những gì đã cho và những gì cần tìm.
  • Phân tích bài toán: Chia nhỏ bài toán thành các bước nhỏ, đơn giản hơn.
  • Lập phương trình, bất phương trình: Dựa vào dữ liệu của bài toán để lập các phương trình, bất phương trình phù hợp.
  • Giải phương trình, bất phương trình: Sử dụng các phương pháp đã học để giải các phương trình, bất phương trình.
  • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi tìm được kết quả, hãy kiểm tra lại xem có hợp lý không.

Bài viết đã tổng hợp chi tiết các kiến thức quan trọng của môn Toán Đại số 12. Tuy nhiên, để thành thạo môn học này, bạn cần phải luyện tập thường xuyên. Hãy kiên trì và đừng ngại hỏi khi gặp khó khăn. Chúc bạn đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!"

 

btec BTEC FPT

Tin tức mới nhất

Xem tất cả
Bộ Giáo dục: Không có đề minh họa thi tốt nghiệp THPT 2026 Tháng Hai 4, 2026
Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 được giữ ổn định về cấu trúc, tỷ lệ, mức độ phân hóa như năm 2025, nên Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ không công bố đề minh họa. GS.TS Nguyễn Ngọc Hà, ...
TRẦN HOÀNG NHI: TỪ “CÚ RẼ NGANG” NGÀNH KIẾN TRÚC ĐẾN HÀNH TRÌNH KHỞI NGHIỆP TỰ DO TẠI QUÊ NHÀ Tháng Hai 4, 2026
Dám từ bỏ khi nhận ra mình đi sai hướng, dám trở về khi bạn bè đồng lứa chọn ở lại thành phố lớn . Trần Hoàng Nhi (biệt danh Thỏ) là minh chứng cho một thế hệ Gen Z ...
RỜI THAO TRƯỜNG, VÀO PHÒNG LAB: CÂU CHUYỆN TRUYỀN CẢM HỨNG CỦA CHÀNG LÍNH NGÀNH CÔNG NGHỆ Tháng Một 31, 2026
Có những hành trình trưởng thành bắt đầu từ những tháng ngày rèn luyện trong quân ngũ. Có những khát vọng tri thức được thắp sáng ngay khi người lính cởi bỏ bộ quân phục để khoác lên mình màu ...
SINH VIÊN FPT BTEC HỌC HỎI BÍ QUYẾT NGHỀ NGHIỆP, BẮT KỊP XU HƯỚNG TUYỂN DỤNG TỪ CÁC CHUYÊN GIA UY TÍN Tháng Một 30, 2026
Ngày 28/08/2025, tại Cao đẳng Anh Quốc FPT BTEC Đà Nẵng, Workshop “Hành Trình Xây Tương Lai” đã diễn ra với sự tham gia của đông đảo các bạn sinh viên và nhiều chuyên gia nhân sự đến từ FPT ...
HÀNH TRÌNH CHẠM ĐỈNH VINH QUANG CỦA NÔNG AN - QUÁN QUÂN CHÂN TRẦN KHỞI NGHIỆP MÙA 2 “AI & STARTUP - BỆ PHÓNG THẾ HỆ TRẺ” Tháng Một 29, 2026
Cuộc thi Chân Trần Khởi Nghiệp mùa 2 “AI & Startup - Bệ phóng thế hệ trẻ” đã chính thức khép lại, nhưng cái tên Nông An vẫn tiếp tục được nhắc đến với sự ngưỡng mộ. Họ không chỉ ...
Bộ Giáo dục dự kiến bỏ xét riêng học bạ; giảm 1,5 điểm cộng IELTS Tháng Một 28, 2026
Thí sinh xét học bạ phải đạt sàn về điểm thi tốt nghiệp, điểm cộng IELTS chỉ còn tối đa 1,5, giảm một nửa so với trước, theo dự kiến của Bộ Giáo dục. Nội dung nằm trong dự thảo ...

Nhập học liền tay

Nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí

  • Đồng ý để dữ liệu cá nhân của Anh/Chị được thu thập trên trang này, được xử lý và lưu trữ bởi FPT BTEC - Trường Cao đẳng FPT Polytechnic (đơn vị thành viên của Công ty TNHH Giáo dục FPT hay còn gọi là Tổ chức giáo dục FPT) cho mục đích và theo điều kiện đã được công bộ tại Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân của Tổ chức giáo dục FPT tại đây.