Tổng hợp công thức sinh học 12 chi tiết, đầy đủ

Tháng Mười 31, 2024

Tổng hợp công thức sinh học 12 chi tiết, đầy đủ

Tổng hợp công thức sinh học 12 chi tiết đầy đủ

Sinh học 12 là một môn học thú vị nhưng cũng không kém phần phức tạp. Để chinh phục môn học này, việc nắm vững các công thức là điều cần thiết. Bài viết này BTEC FPT sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức, từ đó giải quyết các bài tập một cách nhanh chóng và chính xác. 

Tổng hợp công thức sinh học 12

Đối với mỗi mạch của gen

- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau.

A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 = N/2

- Trong cùng một mạch, A và T cũng như G và X, không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch: A của mạch này bổ sung với T của mạch kia, G của mạch này bổ sung với X của mạch kia. Vì vậy, số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2.

A1 = T2; T1 = A2; G1 = X2; X1 = G2.

Đối với cả 2 mạch

- Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch:

A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
%A = % T = (%A1+%A2)/2 = (%T1+%T2)/2
%G = % X= (%G1+%G2)/2 = (%X1+%X2)/2

Ghi nhớ: Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN: Ngược lại nếu biết:

  • Tổng 2 loại nu = N/2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung
  • Tổng 2 loại nu khác N/2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung
Tổng hợp công thức sinh học 12

Tổng hợp công thức sinh học 12

Tổng số nu của ADN (N)

Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G + X. Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A = T, G = X. Vì vậy, tổng số nu của ADN được tính là: N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2(A + G). Do đó A + G = 2 N hoặc %A + %G = 50%

Tính số chu kì xoắn (C)

Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu. Khi biết tổng số nu (N) của ADN:

Tính khối lượng phân tử ADN (M)

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc. Khi biết tổng số nu suy ra

M = N x 300 đvc

Tính chiều dài của phân tử ADN (L)

Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục. Vì vậy chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó. Mỗi mạch có N/2 nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A0

Áp dụng công thức sinh học vào giải bài tập

Bài toán 1 : Một đoạn phân tử ADN có 20% Adenin. Hãy tính tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit còn lại.

Giải:

  • Xác định: Đây là bài toán tính thành phần nucleotit của ADN.
  • Sử dụng công thức:
    • A = T = 20%
    • G = X = (100% - 2A%)/2 = 30%
  • Kết luận: Tỷ lệ phần trăm các loại nucleotit còn lại là: G = X = 30%.
Áp dụng công thức sinh học vào giải bài tập

Áp dụng công thức sinh học vào giải bài tập

Bài toán 2: Trong một phép lai giữa hai cây đậu thuần chủng, một cây có hoa đỏ và cây kia có hoa trắng, gen trội quy định hoa đỏ (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a). Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2.

Giải:

  1. Xác định kiểu gen của bố mẹ (P):
    • Cây hoa đỏ: AA
    • Cây hoa trắng: aa
  2. Xác định các giao tử (F1):
    • Cây hoa đỏ (AA): giao tử A
    • Cây hoa trắng (aa): giao tử a
  3. Tạo tổ hợp giao tử ở thế hệ F1:
    AA x aa => F1: Aa
  4. Lai phân tích thế hệ F1 để tạo ra thế hệ F2:
    Aa x Aa
  5. Xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F2:
    • AA: 1/4
    • Aa: 1/2
    • aa: 1/4
  6. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F2:
    • Hoa đỏ (AA, Aa): 3/4
    • Hoa trắng (aa): 1/4

Bài toán 3: Xét một quần thể có tần số alen A (p) là 0,7 và tần số alen a (q) là 0,3. Tính tần số các kiểu gen trong quần thể theo cân bằng Hardy-Weinberg.

Giải:

  1. Xác định tần số alen:
    • P=0,7
    • Q=0,3
  2. Áp dụng công thức cân bằng Hardy-Weinberg để tính tần số các kiểu gen:
    •  (tần số kiểu gen AA): 0,7^2 
    •  (tần số kiểu gen Aa): 2x0,7x0,3=0,42
    •  (tần số kiểu gen aa): 0,3^2=0,09 
  3. Kết luận:
    • Tần số kiểu gen AA: 0,49 (49%)
    • Tần số kiểu gen Aa: 0,42 (42%)
    • Tần số kiểu gen aa: 0,09 (9%)

Các dạng bài tập sinh học 12

  1. Di truyền học
  • Di truyền học phân tử:
    • Tính số nuclêôtit, liên kết hidro, chu kì xoắn của ADN.
    • Tính số lượng, tỉ lệ các loại nuclêôtit, các loại bộ ba.
    • Xác định trình tự nuclêôtit của ADN, ARN.
    • Giải mã mã di truyền để xác định trình tự amino acid trong chuỗi pôlipeptit.
  • Di truyền học quần thể:
    • Tính tần số alen, tần số kiểu gen.
    • Xác định cân bằng di truyền.
    • Tính biến động di truyền.
    • Vận dụng các công thức di truyền quần thể để giải các bài toán thực tế.
  • Di truyền học người:
    • Vẽ sơ đồ phả hệ.
    • Xác định kiểu gen, kiểu hình của các cá thể trong phả hệ.
    • Tính xác suất xuất hiện các kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ sau.
  1. Sinh thái học
  • Quan hệ sinh thái:
    • Xác định các loại quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật.
    • Phân tích các ví dụ về các mối quan hệ sinh thái trong tự nhiên.
  • Hệ sinh thái:
    • Vẽ sơ đồ lưới thức ăn.
    • Xác định các chuỗi thức ăn trong một lưới thức ăn.
    • Phân tích các thành phần, chức năng của hệ sinh thái.
    • Tính năng suất sinh học của hệ sinh thái.
  1. Biến dị
  • Biến dị tổ hợp:
    • Tính số loại giao tử, số kiểu gen, số kiểu hình.
    • Xác định tỉ lệ các loại giao tử, kiểu gen, kiểu hình.
  • Đột biến gen:
    • Xác định dạng đột biến.
    • Tính số nuclêôtit, liên kết hidro sau đột biến.
    • Phân biệt các dạng đột biến gen.
  1. Tiến hóa
  • Các bằng chứng tiến hóa:
    • Phân tích các bằng chứng về tiến hóa (hóa thạch, cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, ADN).
  • Các yếu tố tiến hóa:
    • Phân tích vai trò của các yếu tố tiến hóa (đột biến, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên) trong quá trình hình thành loài mới.
  • Hình thành loài:
    • Phân biệt các hình thức hình thành loài.
    • Nêu các ví dụ về hình thành loài.
  1. Sinh học tế bào
  • Cấu trúc tế bào:
    • Mô tả cấu trúc và chức năng của các bào quan.
    • So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
  • Quá trình sống của tế bào:
    • Mô tả các quá trình phân bào (nguyên phân, giảm phân).
    • Giải thích các quá trình tổng hợp prôtêin.

Tổng hợp công thức sinh học 12 - đề số 1 

Tổng hợp công thức sinh học 12 - đề số 2 

Tổng hợp công thức sinh học 12 - đề số 3 

Các dạng bài tập sinh học 12

Các dạng bài tập sinh học 12

Với những công thức sinh học 12 được tổng hợp chi tiết và đầy đủ trong bài viết này, hy vọng các em học sinh đã có một công cụ học tập hữu ích. Việc nắm vững các công thức không chỉ giúp các em giải quyết nhanh chóng các bài tập mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phân tích vấn đề. Chúc các bạn học sinh luôn đạt được kết quả cao trong học tập và chinh phục những đỉnh cao mới trong môn sinh học. 

btec BTEC FPT

Tin tức mới nhất

Xem tất cả
Thu nhập sau tốt nghiệp 2026: 3 ngành hot lương cao liệu có “đáng học”? Tháng Ba 20, 2026
Thu nhập sau tốt nghiệp đang trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu khi lựa chọn ngành học trong năm 2026. Trong bối cảnh thị trường lao động biến động mạnh, mức lương giữa các ngành có thể chênh ...
Bộ GD&ĐT chốt lịch thi tốt nghiệp THPT 2026 Tháng Ba 19, 2026
Lịch thi tốt nghiệp THPT năm 2026 diễn ra từ ngày 10-12/6, trong đó ngày 11 và ngày 12/6 thí sinh chính thức làm bài thi. Bộ GD-ĐT vừa hướng dẫn một số nội dung tổ chức kỳ thi tốt ...
BTEC FPT GHI DẤU ẤN TẠI BRITCHAM FUN RUN 2026 Tháng Ba 18, 2026
Sáng ngày 15/03/2026, TP.HCM khoác lên mình bầu không khí rộn ràng của BritCham Fun Run. Giữa hàng nghìn vận động viên và sự hiện diện trang trọng của Bà Alexandra Smith (Tổng Lãnh sự Anh), đội ngũ BTEC FPT ...
CƠ HỘI TRONG NGÀNH CÔNG NGHỆ LÕI NĂM 2026 Tháng Ba 17, 2026
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang tái cấu trúc mạnh mẽ, cụm từ ngành công nghệ lõi đã trở thành "kim chỉ nam" cho mọi chiến lược phát triển bền vững. Bước sang năm 2026, chúng ta không ...
RESFES 2026: KHI NHỮNG NHÀ NGHIÊN CỨU TRẺ GIẢI MÃ BÀI TOÁN "TỰ CHỦ CÔNG NGHỆ LÕI" Tháng Ba 17, 2026
Trong dòng chảy hối hả của kỷ nguyên số năm 2026, khi trí tuệ nhân tạo (AI) không còn là điều gì đó xa lạ và các quốc gia đang chạy đua khốc liệt để làm chủ từng nanomet trên ...
Ngành Quản Trị Doanh Nghiệp Học Gì? Ra Trường Làm Gì? Cơ Hội Bứt Phá 2026 Tháng Ba 16, 2026
Quản trị doanh nghiệp học gì? Ra trường làm gì? Đây không còn là câu hỏi mang tính định hướng thông thường mà đã trở thành bài toán chiến lược cho lộ trình "Học nhanh - Làm sớm" năm 2026. ...

Nhập học liền tay

Nhận ngay học bổng lên tới 70% học phí

  • Đồng ý để dữ liệu cá nhân của Anh/Chị được thu thập trên trang này, được xử lý và lưu trữ bởi FPT BTEC - Trường Cao đẳng FPT Polytechnic (đơn vị thành viên của Công ty TNHH Giáo dục FPT hay còn gọi là Tổ chức giáo dục FPT) cho mục đích và theo điều kiện đã được công bộ tại Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân của Tổ chức giáo dục FPT tại đây.